KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Năm học 2025-2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ GIA VIỄN

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HÒA

 
Số: 140/KH-THGH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
Gia Hòa, ngày 28 tháng 8 năm 2025

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Năm học 2025-2026

 

  1. Căn cứ xây dựng kế hoạch

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp Tiểu học;

Căn cứ công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học;

Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026;

Căn cứ Công văn số 455/BGDĐT-GDPT ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình V/v Hướng dẫn thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026;

Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình Quyết định ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ Kế hoạch số 134a/KH-THGH ngày 15/8/2025 về việc triển khai xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2024-2025 và thực trạng của địa phương, nhà trường;

Trường Tiểu học Gia Hòa xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2025-2026 như sau:

  1. Điều kiện thực hiện chương trình học 2025-2026
  2. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương

– Xã Gia Viễn được thành lập trên cơ sở sáp nhập nguyên trạng về diện tích, dân số của xã Gia Hòa và Thị trấn Thịnh Vượng, có diện tích 39,8 km², dân số 28.921 người; các tầng lớp nhân dân phát huy truyền thống cách mạng, nêu cao tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức; tình hình kinh tế- văn hóa, xã hội luôn phát triển vững chắc, cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi được xây dựng cơ bản đồng bộ, kinh tế phát triển theo hướng tích cực, sản xuất nông nghiệp ổn định; tỷ trọng các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch tiếp tục phát triển; công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, xây dựng đô thị văn minh, xây dựng hạ tầng nông thôn đạt nhiều kết quả, đa số người dân làm nông nghiệp, một số là viên chức nhà nước, một số người dân  đi làm công ty mức thu nhập khá, hầu hết cha mẹ học sinh trên địa bàn luôn dành thời gian nhất định quan tâm đến công tác giáo dục và việc học tập của con em.

– Đảng bộ, chính quyền, nhân dân xã Gia Viễn luôn quan tâm, chăm lo, đầu tư cho giáo dục và nhận thức đúng đắn về vai trò, trách nhiệm đối với việc giáo dục thế hệ trẻ, đã quan tâm cả về vật chất và tinh thần, tạo mọi điều kiện để thầy và trò nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Công tác văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; hệ thống giao thông ngày càng thuận lợi cho học sinh đến trường.

  1. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2025-2026

2.1. Đặc điểm học sinh của trường

100% học sinh của nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi theo quy định. HS chăm ngoan, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường, có kĩ năng giao tiếp tốt, mạnh dạn, tự tin, thực hiện tốt các nhiệm vụ của người học sinh. Nhà trường không có học sinh vi phạm kỷ luật. Trong những năm qua, học sinh nhà trường thực hiện tốt các quyền của học sinh theo quy định.

– Thông tin về số lớp, học sinh:

  K1 K2 K3 K4 K5 Tổng số
Số lớp 5 4 5 4 4 22
Số học sinh 185 149 158 154 149 795
Số học sinh nữ 83 65 76 72 71 367
Số đội viên 0 0 0 154 149 303
Con mồ côi cha 0 3 1 0 2 6
Con mồ côi mẹ 0 1 0 0 0 1
Con mồ côi cả cha, mẹ 0 0 0 0 0 0
Con hộ nghèo 0 0 0 0 0 0
Con hộ cận nghèo 3 1 2 0 1 7
HSKT 4 3 6 4 7 24
Con bộ đội 5 6 5 2 2 20
Con công an 1 1 0 1 0 3
Người dân tộc 1 2 2 1 1 7

* Chất lượng giáo dục năm học 2024-2025:

Toàn trường có 774/780 em = 99,2% hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học, có 6 em học sinh lớp 1 lưu ban. Tổng số học sinh được khen thưởng cấp trường: 469 em trong đó: Xuất sắc: 151 em, Tiêu biểu: 239 em, Thư khen: 79 em. Khen cấp trên có 46 em trong đó cấp tỉnh 27 em, cấp huyện 19 em.

Năm học 2024-2025 nhà trường được Phòng giáo dục và đào tạo đánh giá Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Kết quả giao lưu các sân chơi trí tuệ:

– Trạng nguyên Tiếng Việt cấp trường có 78/117 em đạt giải trong đó có 31 giải nhất, 21 giải nhì, 14 giải ba, 12 giải KK; có 53 em tham gia thi cấp huyện, có 37 học sinh đạt giải trong đó có 6 giải nhất; 9 giải nhì; 15 giải Ba; 7 giải khuyến khích. 22 em đạt giải cấp tỉnh trong đó có 3 giải nhất; 2 giải nhì; 3 giải Ba; 14 giải khuyến khích.

– Giao lưu tài năng Tiếng Anh có 4 em đạt giải cấp huyện trong đó có 2 em đạt giải ba; 2 em đạt giải khuyến khích; 2 em được công nhận cấp tỉnh; 2 giáo viên đạt giải Cầu lông do Sở giáo dục đào tạo tổ chức trong đó có 1 huy chương bạc, 1 huy chương đồng. 01 học sinh đạt Huy chương Bạc môn Bóng bàn đôi nam Tiểu học cấp tỉnh.

– Violympic cấp trường có 22 em tham gia, có 2 em đạt giải khuyến khích cấp tỉnh.

– IOE cấp trường có 19 HS tham gia trong đó có 17 em đạt giải: 3 giải nhất, 3 giải nhì, 2 giải ba.

Nhà trường tích cực tham gia các cuộc thi, giao lưu của Huyện, ngành tổ chức. Trong năm học nhà trường đã phối hợp với Phòng giáo dục tổ chức thành công cuộc thi Giao lưu tài năng Tiếng Anh cấp Tiểu học và Ngày hội STEM cấp tiểu học đặt tại nhà trường. Tích cực tham gia các cuộc thi Báo tường, Tìm hiểu Sắc phong đền Đức Thánh Nguyễn, Ươm mầm tài năng hướng dẫn viên du lịch do UBND huyện và Phòng giáo dục đào tạo tổ chức.

2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

Nhà trường có 38 CB,GV,NV (trong đó 02 cán bộ quản lý, 31 giáo viên, (05 nhân viên). 96,8% CB, GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn, có 28 GV đã đạt danh hiệu GVDG cấp huyện, 03 GV đã đạt danh hiệu GVDG cấp tỉnh.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên (thư viện – thiết bị) của 5 tổ chuyên môn:

Thông tin TS Nữ Đảng viên Đoàn

viên

Trình độ Biên

chế

Hợp đồng Ghi chú
Ths ĐH TC
Ban Giám hiệu 2 2     2 1 1 1     2    
GV Văn hoá 22 21    20    7 1 20 1   22    
GV Âm nhạc 1   1     1     1    
GV Mĩ thuật 1 1 1     1     1    
GV Thể dục 3 1 3    1   3     3    
GV Tiếng Anh 3 3 3 1   3     3    
GV Tin học 1   1 1   1     1    
Tổng phụ trách                      
Thư­ Viện, Thiết bị 2 1 1     1 1     2  
Văn thư 1 1   1   1       1  
Kế toán, Y tế 2 2 2 2   2       2  
Tổng 38 32 32 14 2 35 2   33 5  

– Tỉ lệ GV/Lớp: 1.38; Tỉ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn: 30/31 = 96,8%.

 

 

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt được cấp có thẩm quyền cấp phép sử dụng đất lâu dài. Trường có tường bao quanh, có cổng trường, biển trường và môi trường xanh – sạch – đẹp – an toàn theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.

Nhà trường có đủ mỗi lớp một phòng học, cơ bản đủ các phòng học bộ môn, phòng hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày theo quy định. Nhiều lớp học được trang bị ghế mới, bảng mới, có đủ bàn ghế, bảng, tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học theo đúng quy định, có đủ hệ thống ánh sáng, quạt mát, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đủ các thiết bị, đồ dùng học tập thuận lợi cho dạy và học giáo viên và HS.

Khu sân chơi, bãi tập bằng phẳng sạch sẽ, có cây cảnh, cây bóng mát; có nhà để xe cho GV, HS đảm bảo an toàn, có khu vệ sinh cho GV, HS dành riêng cho nam và nữ, có hệ thống cấp nước sạch, thoát nước theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ y tế, có đủ thiết bị vận động ngoài trời, thiết bị đảm bảo cho các hoạt động dạy và học, vui chơi cho học sinh.

  1. a) Diện tích, khuôn viên

Tổng diện tích: 14082 m2; bình quân 18,1m2/HS; có diện tích sân chơi, bãi tập:  5 178m2.

  1. b) Các khối phòng theo mục đích sử dụng
Phòng theo mục đích

sử dụng

Số

lượng

Diện tích trung bình (m2) Đủ

(thiếu)

Kiên cố Sử dụng có hiệu quả Đảm bảo các điều kiện  CSVC
1. Khối phòng hành chính- quản trị
Phòng Hiệu trưởng 1 20 Đủ x x x
Phòng Phó HT 1 20 Đủ x x x
Văn phòng 1 60 Đủ x x x
Phòng bảo vệ 1 15 Đủ x x x
Khu vệ sinh GV 1 25 Đủ x x x
Khu để  xe  GV 1 180 Đủ x x x
2. Khối phòng học tập
Phòng học 11 528 Đủ x x x
11 374 Đủ x x 0
Phòng KH-CN 0          
Phòng ÂN-MT 1 40 Đủ x x x
Phòng ngoại ngữ 2 96 Đủ x x x
Phòng máy tính 1 70 Đủ x x x
Nhà đa năng 1 600 Đủ x x x

 

3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Thư viện 1 20 Đủ x x 0
Phòng đọc 1 34 Đủ x x 0
Phòng thiết bị 1 20 Đủ x x x
Phòng tư vấn TLHĐ và hỗ trợ HS khuyết tật 0          
Phòng TT và HĐ Đội 1 20 Đủ x x x
4. Khối phụ trợ
Phòng Y tế 1 20 Đủ x x x
Khu để xe  HS 1 352 Đủ x x 0
Khu vệ sinh HS 2 90 Đủ x x x
  1. c) Trang thiết bị

– 100% các lớp học và phòng học bộ môn có đủ bàn ghế, máy chiếu (ti vi), đồ dùng và phương tiện dạy học.

– Toàn trường có 38 bộ máy tính để bàn có kết nối mạng Internet, 06 máy tính xách tay, 06 máy chiếu, 23 ti vi, 9 bộ thiết bị vận động ngoài trời.

2.4. Về tài liệu dạy học

– Nhà trường đã lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa trong danh mục phê duyệt theo các Quyết định số 4507/QĐ-BGDĐT ngày 21/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 512/QĐ-BGDĐT ngày 21/02/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 756/QĐ-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 12/5/2020 của UBND tỉnh Ninh Bình quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 2 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Công văn số 1749/BGDĐT ngày 08/06/2021 của Bộ GDĐT về việc phê duyệt bổ sung danh mục sách giáo khoa lớp 2 sử dụng trong sơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Về việc Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 1, lớp 2, lớp 6  sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 438/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 584/QĐ-BGDĐT ngày 28/02/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt danh mục bổ sung sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 20/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 3, lớp 7, lớp 10 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 4434/QĐ-BGDĐT ngày 21/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt sách giáo khoa lớp 4 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 45/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt sách giáo khoa lớp 4 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định 204/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 4, lớp 8, lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2023-2024; Quyết định 4119/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2023 của Bộ GD-ĐT về việc Phê duyệt sách giáo khoa các môn học, HĐGD lớp 5 và sách giáo khoa các môn Tiếng Trung Quốc lớp 3, lớp 4 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định 392/QĐ-BGDĐT ngày 26/01/2024 của Bộ GD-ĐT về việc Phê duyệt sách giáo khoa các môn học, HĐGD lớp 5 và sách giáo khoa các môn ngoại ngữ 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định 292/QĐ-UBND ngày 04/5/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 5, lớp 9, lớp 12 và điều chỉnh Danh mục sách giáo khoa môn Tiếng Anh lớp 1, lớp 2, lớp 4 sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm học 2025-2026.

TT TÊN SÁCH Bộ sách Nhà xuất bản
1 Tiếng Việt 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
2 Toán 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
3 Đạo đức 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
4 TNXH 1,2,3 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
5 Khoa học 4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
6 LS&ĐL 4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
7 Giáo dục thể chất 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
8 Âm nhạc 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
9 Mĩ thuật 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống – Lớp 1

Chân trời sáng tạo – Bản 1 Lớp 2,3,4,5

Nhà XBGD Việt Nam
10 Hoạt động trải nghiệm 1,2,3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống-Lớp 1,3,4,5

Chân trời sáng tạo – Bản 1 – Lớp 2

Nhà XBGD Việt Nam
11 Tiếng Anh 1,2,3,4,5 Giáo trình Global Success Nhà XBGD Việt Nam
12 Tin học 3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
13 Công nghệ 3,4,5 Kết nối tri thức với cuộc sống Nhà XBGD Việt Nam
14 Tài liệu GDĐP tỉnh NB 1,2,3,4,5 Do tỉnh Ninh Bình biên tập  

– Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu học tập theo danh mục trên.

– Giáo viên được cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, nguồn học liệu điện tử tương ứng môn học/HĐGD do nhà xuất bản cung cấp.

III. Mục tiêu giáo dục năm học 2025-2026

  1. Mục tiêu chung

– Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Triển khai dạy học 2 buổi/ngày theo Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026; Công văn số 455/BGDĐT-GDPT ngày 13/8/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình V/v Hướng dẫn thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026;

– Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.

– Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện về Đức-Trí-Thể-Mỹ bao gồm giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục văn hóa đọc, văn hóa học đường, giáo dục thể chất, nghệ thuật, giáo dục tài chính,năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI); nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh cho học sinh, hình thành ý thức, thói quen học tập suốt đời.

– Nâng cao chất lượng giờ học chính khóa, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục.

– Đổi mới quản lý trường học, nâng cao năng lực cán bộ và giáo viên đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, bồi dưỡng cán bộ và giáo viên theo chuẩn.

– Duy trì các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Đổi mới công tác quản lý theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

– Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, đảm bảo công bằng trong giáo dục; thực hiện hiệu quả giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

– Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và dạy học, ứng dụng CNTT trong quản lý, kiểm tra, đánh giá; thực hiện hồ sơ, sổ sách số tinh gọn, hiệu quả; tham mưu cấp ủy địa phương đưa giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng vào chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội các cấp.

  1. Chỉ tiêu cụ thể: Chất lượng giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1).
  2. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
  3. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1.1)
  4. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học

2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học (Phụ lục 1.2)

– Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:

+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền an toàn giao thông, giáo dục pháp luật, phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng, Kể chuyện tấm gương đạo đức Bác Hồ, gương anh hùng nhỏ tuổi; khuyến khích học sinh sử dụng song ngữ kể chuyện, giới thiệu về bản thân, gia đình, nhà trường,…

+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh,…). Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp xã hội, triển khai các phong trào của nhà trường.

– Tổ chức các HĐGDNGLL theo chủ đề, HĐGDNGLL thường xuyên và định kỳ.

+ Hình thức tổ chức sinh hoạt thường xuyên được thực hiện đều đặn từng tuần, thực hiện ở trường và cả ở nhà với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng học sinh.

+ Hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ thông qua các hoạt động văn hoá – thể thao và vui chơi: Các hội thi, các cuộc thi văn hoá – văn nghệ của học sinh.

– Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục nội dung Giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình, nội dung giáo dục STEM, giáo dục kỹ năng công dân số, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống (Đạo đức, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm), giáo dục quyền con người (Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Khoa học, Hoạt động trải nghiệm), giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, về tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (Đạo đức, Lịch sử và Địa lý, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm); giáo dục quốc phòng và an ninh (Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Lịch sử và Địa lý, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm), và các nội dung lồng ghép tích hợp khác theo quy định.

– Tổ chức cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương.

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính khóa trong ngày, theo nhu cầu người học (Phụ lục 1.3):

– Tổ chức cho học sinh tham gia các Câu lạc bộ sở thích như CLB Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, TDTT, Nghệ thuật,… GD Kĩ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục văn hóa đọc, văn hóa học đường, giáo dục thể chất, nghệ thuật, giáo dục tài chính, phát triển năng lực ngoại ngữ, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI); năng lực thẩm mỹ,… cho học sinh, hình thành ý thức, thói quen học tập suốt đời cho học sinh.

– Tổ chức giao lưu, HĐTN.

  1. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục

Thực hiện Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025-2026, cụ thể:

Ngày tựu trường: Thứ Sáu, ngày 22/8/2025 đối với lớp 1; Thứ Sáu, ngày 29/8/2025 đối với lớp 2,3,4,5.

Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2025.

Học kỳ I: Ngày bắt đầu: Ngày 05/9/2025, ngày kết thúc 17/1/2026 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

Học kỳ II: Ngày bắt đầu 19/01/2026, ngày kết thúc trước 25/5/2026 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2026.

Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 31/5/2026.

Hoàn thành tuyển sinh lớp 1 trước 31/7/2026

* Thời gian biểu hàng ngày

Buổi Thời gian Hoạt động Ghi chú
Sáng 7h15- 7h30 15 phút SH đầu giờ với GVCN  
7h30 – 8h05 35 phút Tiết 1  
8h10 – 8h45 35 phút Tiết 2 Chuyển tiết: 5 phút
8h45 – 9h05 20 phút Ra chơi  
9h05 – 9h40 35 phút Tiết 3 Chuyển tiết: 5 phút
9h45 – 10h20 35 phút Tiết 4  
Chiều  
14h-14h10 10 phút SH đầu giờ với GVCN  
14h10 – 14h45 35 phút Tiết 1 Chuyển tiết 5 phút
14h50 – 15h25 35 phút Tiết 2  
15h25 – 15h45 20 phút Ra chơi  
15h45 – 16h20 35 phút Tiết 3  
16h20 – 17h00 40 phút HĐ ngoài giờ

chính thức

 

 

– Lịch sinh hoạt chuyên môn:

SHCM trường: Chiều thứ Tư tuần 2 của tháng.

SHCM tổ, khối: Chiều thứ tư tuần 3 của tháng.

Sinh hoạt chuyên môn liên trường: 1 lần/tháng vào tuần 4 của tháng.

– Căn cứ thời gian trong năm học các ngày nghỉ lễ theo quy định trùng vào các ngày học, phải có kế hoạch học bù các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng nếu có, bộ phận chuyên môn thống nhất chỉ đạo các tổ, khối thực hiện.

Trường Tiểu học Gia Hòa xây dựng điều chỉnh thời gian thực hiện chương trình năm học 2025-2026 cụ thể như sau:

3.1. Đối với khối lớp 1 (Phụ lục 1.4.1)

3.2. Đối với khối lớp 2 (Phụ lục 1.4.2)

3.3. Đối với khối lớp 3 (Phụ lục 1.4.3)

3.4. Đối với khối lớp 4 (Phụ lục 1.4.4)

3.5. Đối với khối lớp 5 (Phụ lục 1.4.5)

  1. Giải pháp thực hiện
  2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

– Xây dựng thêm một số phòng chức năng còn thiếu, tham mưu sửa sân trường đang xuống cấp.

– Sắp xếp đủ phòng học tập, phòng học bộ môn, khối phòng phụ trợ. Khu sân chơi, bãi tập thể dục thể thao bố trí dụng cụ, thiết bị vận động phù hợp, các phòng học bộ môn được bố trí riêng biệt, riêng Tiếng Anh có một số tiết dạy tại lớp sử dụng chung cho một số môn học bảo đảm đáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

– Rà soát trang thiết bị trong các khối phòng, có kế hoạch mua sắm bổ sung kịp thời đáp ứng các HĐGD trong nhà trường.

– Tuyên truyền và vận động cha mẹ học sinh các lớp thực hiện Chương trình GDPT 2018 trang bị đủ đồ dùng học tập cho học sinh; nhà trường trang bị đồ dùng dạy học tối thiểu cho giáo viên theo quy định.

– Tiết kiệm nguồn ngân sách để tăng cường trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho giáo viên giảng dạy các lớp thực hiện chương trình GDPT 2018.

– Tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ sử dụng thiết bị dạy học phù hợp và hiệu quả trong mỗi môn học, đặc biệt là ứng dụng CNTT.

– Tăng cường công tác quản lý, đôn đốc, kiểm tra, nhắc nhở GV, NV, HS có trách nhiệm sử dụng và bảo quản trang thiết bị, CSVC nhà trường.

  1. Thực hiện công tác đội ngũ

2.1. Thực hiện linh hoạt các giải pháp bố trí, sử dụng giáo viên

– Phân công công việc cho GV phù hợp với năng lực sở trường; bố trí GV chủ nhiệm đảm bảo cơ bản đủ số tiết theo quy định, giáo viên Tiếng Anh, Tin học dạy làm quen Tiếng Anh, Tin học lớp 1,2.

– Quản lý chặt chẽ về chuyên môn, nề nếp, giờ giấc, chất lượng hiệu quả công việc của từng CB, GV, NV của trường.

2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo công tác bồi dưỡng được thực hiện theo phương thức thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; Gắn nội dung bồi dưỡng với sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân, phát hiện kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa theo thẩm quyền; tiếp tục thực hiện đánh giá, bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

Tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2025-2026.

Tập huấn kịp thời cho đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục về tổ chức bộ máy vận hành chính quyền địa phương hai cấp, công tác sáp nhập địa giới hành chính và triển khai phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong quản lý giáo dục tại đơn vị.

Thành lập đội ngũ CBQL, GV cốt cán nhà trường để tư vấn, hỗ trợ chia sẻ kinh nghiệm quản lí, chuyên môn cho đồng nghiệp; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên, lồng ghép nội dung bồi dưỡng vào sinh hoạt chuyên môn.

Khuyến khích GV tự học, tự bồi dưỡng; phát huy năng lực sử dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Tham gia các chuyên đề chuyên môn cấp tỉnh theo kế hoạch bồi dưỡng của Sở GDĐT.

Chỉ đạo Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn phát huy tốt vai trò của Tổ trưởng CM, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Trong các buổi SHCM, chuyên đề cấp trường, triển khai thực hiện đúng các bước tại công văn 1315/BGDĐT, tập trung hướng dẫn mỗi GV tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch bài học, nghiên cứu bài học, đại diện tổ nhóm dạy góp ý cho kế hoạch đã xây dựng, đề xuất biện pháp giải quyết khó khăn từng bài dạy, về đánh giá học sinh, về chuyên môn khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nâng cao chất lượng từng buổi sinh hoạt chuyên môn, tổ chức SHCM ít nhất 2 lần/tháng. Cán bộ quản lí, giáo viên  tích cực tham gia khóa học trực tuyến về Học thông qua chơi bằng tài khoản TEMIS cá nhân đã được cấp theo đường link: https://bit.ly/khoatructuyenhtqc theo Công văn số 741/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 07/7/2023 của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục về việc triển khai khóa học trực tuyến “Học thông qua chơi”; mỗi CBQL, GV thực hiện và hoàn thành nghiêm túc khóa học theo Chương trình bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ GDĐT ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

  1. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn

– Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ, nhóm. Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 lần/tháng.

– Tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn thông qua dự giờ, nghiên cứu bài học theo công văn 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GDĐT. Tổ nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch, đề xuất biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.

– Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Dạy học phát triển năng lực; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học, dạy học tích hợp, dạy học STEM. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện ít nhất 02 chuyên đề/năm học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

  1. Triển khai các mô hình giáo dục

Thực hiện triển khai mô hình giáo dục trong năm học 2025-2026 đó là: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn và lựa chọn mô hình “Thư viện thân thiện” để thự hiện, đảm bảo theo lộ trình đến năm 2030 sẽ thực hiện đầy đủ 6 mô hình giáo dục gồm: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; Giáo dục STEM, rèn luyện Kĩ năng sống; Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; Thư viện thân thiện; Dạy học tăng cường Tiếng Anh, Tin học; Kỹ năng bơi và phòng, chống đuối nước.

BGH xây dựng kế hoạch cụ thể, thành lập Ban chỉ đạo thực hiện mô hình, tổ chức hoạt động giáo dục theo nội dung, mô hình linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả, phù hợp điều kiện nhà trường. Chỉ đạo rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, bố trí không gian và nguồn lực đáp ứng triển khai mô hình. CBQL, GV tham gia tập huấn đầy đủ, tích cực tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn liên quan đến các mô hình. Tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh, huy động nguồn lực xã hội hóa để triển khai hiệu quả các mô hình trên.

  1. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

5.1. Thực hiện chương trình

– Chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với các lớp  theo TT32/2018/TT-BGDĐT.

– Bố trí đảm bảo đủ tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.

– Chỉ đạo thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Công Nghệ, Tiếng Anh, Hoạt động trải nghiệm và các môn học tự chọn Ngoại ngữ 1; làm quen Tin học theo quy định của CTGDPT 2018; Tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương.

– Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học (sáng 04 tiết, chiều 03 tiết), mỗi tiết 35 phút; dạy 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; Kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp HS hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho HS được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

– Xây dựng thời khóa biểu, sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học đúng quy định, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

5.2. Tổ chức dạy học tiếng Anh, Tin học theo Chương trình GDPT 2018

Tổ chức dạy học tiếng Anh

+ Đối với lớp 1, lớp 2:

Tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn làm quen Tiếng Anh  lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT tổ chức dạy 2 tiết/tuần.

+ Đối với lớp 3 và lớp 4:

Thực hiện dạy học tiếng Anh theo quy định trong CTGDPT 2018 cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 học 4 tiết/tuần.

– Tổ chức dạy học môn Tin học

+ Đối với lớp 1,2: Chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kĩ năng công dân số cho học sinh theo Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/3022 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp Tiểu học. Làm tốt công tác tuyên truyền cho CMHS tạo điều kiện, tạo cơ hội cho học sinh lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học 1 tiết/tuần, cơ làm cơ sở tiền đề cho HS học tốt Tin học lớp 3. Đối với lớp 1, chỉ đạo GV chủ nhiệm, GV dạy môn Tin  cho HS làm quen với máy tính, tham gia các sân chơi trí tuệ,…

– Đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5:

+ Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo yêu cầu được quy định trong CTGDPT 1 tiết/tuần; đảm bảo các điều kiện dạy học theo Công văn số 577/SGDĐT-GDTH ngày 04/5/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học cấp tiểu học và Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp Tiểu học; Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2.

– Sử dụng SGK môn Tin học đã được UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý (CBQL), GV xây dựng kế hoạch giáo dục, tích hợp lồng ghép với giáo dục kỹ năng công dân số tại các nhà trường, bảo đảm phù hợp với định hướng của Chương trình GDPT.

5.3. Đảm bảo sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương

– Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu học tập theo danh mục trên.

– Giáo viên được cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, nguồn học liệu điện tử tương ứng môn học/HĐGD do nhà xuất bản cung cấp.

– Chỉ đạo thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ nhận thức của học sinh, đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh.

– Chỉ đạo giáo viên rà soát, điều chỉnh ngữ liệu của bài học/chủ đề trong sách giáo khoa các môn học và GDĐP để phù hợp với thực tiễn sắp xếp địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp theo công văn chỉ đạo số 431/SGD-GDTrH ngày 08/8/2025 của Sở Giáo dục và đào tạo Ninh Bình về thực hiện chương trình, SGK GDPT. Đối với môn học Lịch sử và Địa lý lớp 4, lớp 5, giáo viên chủ động điều chỉnh những ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp cho đến khi Bộ GDĐT hoàn thiện các bước chỉnh sửa chương trình môn học làm căn cứ để thực hiện hiệu chỉnh sửa sách giáo khoa.

– Đối với tài liệu giáo dục địa phương: Sử dụng tài liệu giáo dục địa phương của tỉnh Ninh Bình và có gắn chỉnh sửa địa giới hành chính sau sáp nhập, căn cứ vào tình hình thực tế để giảng dạy tích hợp phù hợp, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT. Rà soát, lựa chọn nội dung/chủ đề trong tài liệu đã được Bộ GDĐT phê duyệt, xây dựng nội dung điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với đặc điểm đơn vị hành chính sau sắp xếp. Việc điều chỉnh, tích hợp nội dung cần giữ nguyên yêu cầu cần đạt, không gây quá tải cho HS và không làm thay đổi mục tiêu chương trình.

5.4. Thực hiện giáo dục STEM

– Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò của giáo dục STEM. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện giáo dục STEM theo CTGDPT 2018 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và điều kiện nhà trường.

– Thực hiện xây dựng kế hoạch triển khai giáo dục STEM ở tất cả các khối lớp trong phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường theo đúng hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT và kế hoạch của Phòng GDĐT, đảm bảo mỗi học kì tổ chức dạy ít nhất 08 bài học STEM/lớp và nhà trường tổ chức ít nhất 01 hoạt động trải nghiệm STEM, 01 ngày hội STEM/năm.

– Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy STEM phải ghi rõ nội dung tích hợp, tích hợp ở bài, môn học/hoạt động giáo dục và giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, rà soát chương trình môn học Địa Lý, Lịch Sử, tài liệu GD địa phương tham gia góp ý chỉnh sửa sách giáo khoa đảm bảo phù hợp vùng miền.

– Thường xuyên kiểm tra, dự giờ, tư vấn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổ chức hội nghị chuyên đề, sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm hoạt động giáo dục STEM.

– Chỉ đạo GV sau mỗi tiết dạy lưu giữ sản phẩm của học sinh, trưng bày sản phẩm tại lớp và viết bài gửi về nhà trường.

5.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện trường học

– Chủ động triển khai hiệu quả, thiết thực các hoạt động thư viện, hoạt động khuyến đọc; sắp xếp bố trí nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; xây dựng thời khóa biểu dành cho tiết đọc thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động thư viện, đặc biệt là phát triển thư viện số, thư viện trực tuyến; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.

– Thực hiện có chất lượng 01 tiết đọc thư viện/tuần/lớp. Hạn chế cho học sinh lớp 1, 2 sử dụng tivi tại các tiết đọc trên thư viện.

– Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động của thư viện. Duy trì phong trào tặng sách cho em.

5.6. Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục khác

Thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp các nội dung vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ nhận thức của học sinh, đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh. Gồm có:

+ Tích hợp nội dung Giáo dục địa phương tỉnh Ninh Bình.

+ Tích hợp nội dung giáo dục STEM.

+ Tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng công dân số.

+ Tích hợp nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống (Đạo đức, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm).

+ Tích hợp nội dung giáo dục quyền con người (Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Khoa học, Hoạt động trải nghiệm).

+ Tích hợp nội dung giáo dục an toàn giao thông.

+ Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.

+ Tích hợp nội dung về tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (Đạo đức, Lịch sử và Địa lý, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm).

+ Tích hợp nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh (Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Lịch sử và Địa lý, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm) và các nội dung lồng ghép tích hợp khác như chủ quyền biên giới, biển đảo, di sản văn hóa… theo quy định.

Tổ chức thảo luận thống nhất địa chỉ nội dung lồng ghép, tích hợp vào các môn học, hoạt động GD của từng khối lớp.

5.7. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật

           – Thực hiện Kế hoạch giáo dục người khuyết tật theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật.

– Chỉ đạo GV làm tốt công tác điều tra, huy động tối đa trẻ khuyết tật học hòa nhập, đảm bảo ít nhất 80% trẻ khuyết tật trong độ tuổi tiểu học được tiếp cận giáo dục.

– Động viên, tạo mọi điều kiện và cơ hội để trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật.

Bảo đảm điều kiện dạy học hòa nhập; xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp; hướng dẫn GV điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá theo quy định, không gây áp lực cho HS. Phối hợp Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập để được hỗ trợ chuyên môn; tổ chức tập huấn cho GV về phương pháp dạy học và đánh giá HS khuyết tật. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong phát hiện, can thiệp sớm, bảo đảm quyền học tập và phát triển toàn diện của trẻ.

Tổ chức rà soát, cập nhật danh sách HS khó khăn để hỗ trợ kịp thời, các trường học cần triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong năm học, bao gồm hỗ trợ tài chính, học bổng, chi phí học tập, sách vở, đồ dùng học tập và các hình thức hỗ trợ khác nhằm bảo đảm điều kiện học tập tối thiểu. Đồng thời tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, phát triển năng lực cá nhân, nâng cao kỹ năng sống và sự tự tin cho học sinh, góp phần thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng học sinh.

Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống phù hợp; tạo môi trường học tập thân thiện, quan tâm hỗ trợ tinh thần, động viên HS vượt khó vươn lên; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ đối với giáo dục khuyết tật cho GV, HS theo đúng quy định.

5.8. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiẻm tra, đánh giá và phát triển năng lực số

  1. a) Nâng cao hiệu quả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

– Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, tăng cường năng lực tự học, trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, hướng học sinh phát huy năng lực tư duy giải quyết vấn đề; thực hiện hiệu quả việc lựa chọn linh hoạt, phù hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên cơ sở đặc điểm nội dung bài học, yêu cầu cần đạt của chương trình và đối tượng học sinh; phát huy vai trò của giáo viên trong việc tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh chủ động, tích cực, tự giác và phát triển năng lực tự học trong suốt quá trình học tập.

Giáo viên chủ động lựa chọn, kết hợp và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung bài học, yêu cầu cần đạt và đặc điểm tâm sinh lý của HS; bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực, khả thi trong điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học; tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm, nghiên cứu, khám phá, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, sáng tạo nhằm phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất cho HS; góp phần nâng cao chất lượng dạy học, tạo hứng thú và môi trường học tập thân thiện, tích cực trong nhà trường.

Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua dạy và học.

Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; nâng cao chất lượng và thực chất trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm tạo thuận lợi cho quá trình triển khai hiệu quả phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học, học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy và thực hiện tiến trình dạy học mỗi bài học thành các hoạt động học với sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành; cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh; Khuyến khích giáo viên tham khảo các bài giảng trên truyền hình, kho học liệu số dùng chung của Bộ GDĐT, Sở GDĐT để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, tổ chức các tiết học kết nối với các cơ sở giáo dục tiểu học khác.

  1. b) Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về đánh giá HS theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT; bảo đảm đánh giá toàn diện phẩm chất, năng lực, vì sự tiến bộ của HS, phù hợp yêu cầu cần đạt của chương trình, đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận thức của HS.

Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng hình thức linh hoạt (quan sát, hỏi đáp, bài tập, sản phẩm học tập, hoạt động nhóm, thuyết trình, hồ sơ học tập…); tổ chức đánh giá định kỳ qua bài kiểm tra tổng hợp, thực hành, sản phẩm sáng tạo. Đảm bảo mỗi hình thức đánh giá đều có mục tiêu rõ ràng, tiêu chí cụ thể, minh bạch, thông báo trước để HS chủ động. Khuyến khích GV tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, quyền con người, tư tưởng Hồ Chí Minh… vào đánh giá quá trình học tập của HS.

Tổ chức đánh giá định kỳ với các hình thức phù hợp. Các hoạt động đánh giá cần được thiết kế có mục tiêu rõ ràng, tiêu chí cụ thể, hướng dẫn chấm điểm minh bạch, thông báo trước về yêu cầu và hình thức thực hiện để học sinh chủ động tham gia. Đồng thời, chú trọng đánh giá các nội dung giáo dục tích hợp về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, an toàn giao thông, quyền con người nhằm hình thành, phát triển năng lực công dân, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh.

Tổ chức khảo sát chất lượng giáo dục cuối năm môn Toán và Tiếng Việt, đối với HS lớp 5 làm căn cứ bàn giao lên lớp 6, Tiếng Anh lớp 3, 4, 5. Thực hiện nghiêm việc bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học, không để tình trạng HS “ngồi nhầm lớp”. Khen thưởng đảm bảo thực chất, đúng quy định, tránh hình thức.

5.9. Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Kĩ năng công dân số, Học bạ số ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo dục

  1. a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” phù hợp với kế hoạch, đề án triển khai thực hiện tại nhà trường.

Tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai một số nội dung chuyển đổi số (thư viện số, kho học liệu số,… trên môi trường số) và hội họp trực tuyến, dạy học trực tuyến, dạy học kết nối đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

– Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu đổi mới, chỉ đạo CBGV,NV tích cực sử dụng thành thạo phần mềm CSDL ngành, phần mềm PC, phần mềm kế toán, thực hiện các khoản thu không dùng tiền mặt thông qua ngân hàng,… kí giáo án điện tử, sử dụng học bạ số lớp 1,2,3,4,5. Thực hiện Thư viện số, quản lí hồ sơ chuyên môn trên môi trường số, thực hiện kí số khi giao dịch với kho bạc, ngân hàng hoặc tra cứu, xử lý các văn bản đi đến báo cáo, cập nhật thông tin hàng ngày đúng quy định. Tổ chức tập huấn cho GV nắm chắc để sử dụng hiệu quả.

  1. b) Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học

               Tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn cho HS lớp 1,2, dạy Tin học bắt buộc cho HS lớp 3,4,5 lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng công dân số thông qua dạy học môn Tin học và tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT.

  1. c) Triển khai Học bạ số

Thành lập Ban quản trị Học bạ số, phân công PHT quản lý dữ liệu học bạ số, tổ chức tập huấn, hướng dẫn lại cách thực hiện và chỉ đạo giáo viên các lớp các trường thực hiện triển khai chất lượng, hiệu quả Học bạ số thực hiện đúng quy trình khởi tạo Học bạ số, hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện nhận xét đảm bảo quy định, kí duyệt đảm bảo khoa học, chính xác, giáo viên chuyên phối hợp GVCN đánh giá nhận xét học sinh theo đúng quy định.

Lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra, đảm bảo tính chính xác thông tin dữ liệu học sinh trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành; cập nhật chuyển, nhận dữ liệu HS chuyển đi, đến.

  1. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục

– Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC.

– Nắm vững, thực hiện có chất lượng các văn bản hướng dẫn của các cấp về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đơn vị duy trì PCGDTH mức độ 3, PCGD, XMC Mức độ 2.

– Chủ động xây dựng kế hoạch, kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tham mưu, tăng cường công tác chỉ đạo của ban chỉ đạo PCGD xã; tăng cường CSVC trường học, củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Phân công PHT, GV, nhân viên thực hiện công tác điều tra, phân công giáo viên quản lý từng địa bàn và thực hiện tốt chế độ cập nhật thông tin, số liệu cơ sở dữ liệu ngành, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đảm bảo cập nhật, khoa học, hợp lí.

– Tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường (05/9/2025, 01/1/2026). Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi đến trường.

– Quản lý tốt sĩ số từng buổi học, hàng tuần, hàng tháng, tổ chức rà soát nắm vững số lượng học sinh, phối hợp với gia đình học sinh và ban ngành ở địa phương để huy động, vận động học sinh đến trường, đặc biệt quan tâm đến trẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

– Động viên khuyến khích GV học tập bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH.

– Lập hồ sơ, quản lý HS, ghi chép, lưu trữ đầy đủ, đảm bảo tính chính xác, khoa học, tham gia các lớp tập huấn PCGD; Cập nhật hệ thống thông tin quản lý PCGD, XMC đúng quy định, khoa học, số liệu chính xác, tham mưu với thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ.

– Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra hoàn thành trong tháng 9/2025, đề nghị UBND xã, Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra công nhận đơn vị đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 vào tháng 11/2025.

  1. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện và các phong trào thi đua

Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý các hoạt động chuyên môn. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các nội dung chuyển đổi số trong quản lý hoạt động giáo dục; thực hiện nhập liệu, khai thác, sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và báo cáo. Đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học số; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV về kỹ năng số, bảo đảm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong trường tiểu học.

Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo trong bối cảnh điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp, tinh gọn bộ máy và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung kiểm tra việc thực hiện CTGDPT; tổ chức lựa chọn, sử dụng sách giáo khoa và xuất bản phẩm tham khảo; thực hiện chương trình giáo dục tích hợp, dạy 2 buổi/ngày, quản lý dạy thêm học thêm, kiểm tra hoạt động chuyên môn… theo quy định.

Đẩy mạnh tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và quản lý, bảo đảm tính lan tỏa, hiệu quả, thiết thực, phù hợp; gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Hiệu trưởng

– Chỉ đạo chung các hoạt động nhà trường. Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch năm học và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch năm học. Tổ chức điều hành các hoạt động trong nhà trường.

– Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó,…

– Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho GV, NV tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; đánh giá, xếp loại GV, NV; tham gia quá trình sắp xếp giáo viên.

– Quản lý, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỉ luật, khen thưởng HS; phê duyệt kết quả đánh giá học sinh, danh sách HS lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình Tiểu học cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

– Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học theo quy định. Thực hiện quản lý, sử dụng và lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ BGD ĐT.

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy 2 tiết/tuần (2 tiết Đạo đức 5A, 5B). Trực tiếp quản lý điều hành công tác của tổ văn phòng, TCM1; 5.

– Quản lý hành chính; quản lý và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định.

– Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện XHHGD. Xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định của Pháp luật.

– Tổ chức chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua; công tác y tế học đường, công tác đoàn thể.

– Thay mặt nhà trường phát ngôn, cung cấp thông tin với các cơ quan, tổ chức khác theo thẩm quyền.

  1. Phó Hiệu trưởng

– Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng; chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.

– Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách chuyên môn. Thực hiện giảng dạy 4 tiết/tuần. (Đạo đức khối 4).

– Phụ trách công tác PCGD-XMC, BDTX, tham gia hoạt động tại trung tâm học tập cộng đồng của xã. Phụ trách công tác hồ sơ, cập nhật thông tin, báo cáo về công tác phổ cập, công tác GD hoà nhập.

– Phụ trách Hồ sơ kiểm định chất lượng, thu thập hồ sơ, minh chứng; Hồ sơ trường học Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn – Hạnh phúc,…

– Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, các kế hoạch mảng công việc, triển khai cụ thể kế hoạch thực hiện các môn học, HĐGD đến từng tháng, từng tuần, kì.

– Phụ trách các phong trào thi đua, Hội thi, sân chơi của GV, HS.

– Phụ trách công tác kiểm tra nội bộ, công tác th­­ư viện, thiết bị, CSVC trường học, công nghệ thông tin.

– Phụ trách HĐGDNGLL, hoạt động trải nghiệm, lao động, TD, vệ sinh.

– Phụ trách công tác thông tin, báo cáo mảng công việc, các báo cáo, thống kê hằng tháng, kì, cuối năm, báo cáo đột xuất của nhà trường.

– Giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, kiểm tra đánh giá, tham mưu cho Hiệu trưởng điều chỉnh kế hoạch hoạt động của nhà trường kịp thời.

– Thực hiện giải quyết các công việc khác khi được Hiệu trưởng phân công và ủy quyền.

  1. Tổ trưởng chuyên môn

Gồm có:

– Tổ trưởng tổ 1: Đồng chí Lương Thị Hiệp

– Tổ trưởng tổ 2,3: Đồng chí Phạm Thị Nguyệt

– Tổ trưởng tổ 4: Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Mai

– Tổ trưởng tổ 5: Đồng chí Lê Thị Thu

– Tổ trưởng tổ văn phòng: Đồng chí Đinh Thị Minh Nguyệt

– Các tổ trưởng kết hợp với tổ phó XDKH các môn học, KH hoạt động của tổ sát với yêu cầu thực tế về công tác chuyên môn, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường cụ thể các nội dung, chỉ tiêu, biện pháp, tổ chức đôn đốc các thành viên cùng thực hiện, có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao TĐCM tay nghề, BD giáo viên, dạy phân hóa đối tượng học sinh thực hiện thắng lợi mục tiêu KH năm học, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quy định trong điều lệ trường Tiểu học.

– Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng quy định tập trung sinh hoạt chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. đặc biệt chú ý đến nội dung đổi mới phương pháp dạy học và việc lựa chọn nội dung dạy học, những vấn đề vướng mắc trong thực hiện chương trình.

– Thực hiện công tác thăm lớp dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm các giờ dạy và thực hiện bồi dưỡng giáo viên của tổ.

– Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động chuyên môn theo sự phân công.

– Tổng hợp báo các chất lượng giáo dục của tổ theo kế hoạch.

– Tổ chức các hoạt động GDNGLL, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động khác.

  1. Tổng phụ trách Đội

– Kết hợp với Phó hiệu trưởng và các bộ phận, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và các yếu tố liên quan để chủ động xây dựng kế hoạch về các buổi trải nghiệm thực tế cho học sinh để tham mưu với lãnh đạo nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả. Kế hoạch phải đảm bảo rõ ràng về mục đích ý nghĩa, địa chỉ cụ thể các điểm đến; dự kiến kinh phí thực hiện và thành phần tham gia cùng học sinh; lộ trình và thời gian (bắt đầu- kết thúc).

– Quản lí các hoạt động Đội thiếu niên và Sao nhi đồng ở nhà trường, tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, thực hiện tốt nhiệm vụ của giáo viên tổng phụ trách và dạy các tiết theo quy định.

– Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thi đua của Liên đội chính xác, công bằng, khách quan.

  1. Giáo viên chủ nhiệm

– Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

– Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.

– Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.

– Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

– Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.

– Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

– Sẵn sàng đề xuất những nội dung cần thiết, liên quan đến việc tố chức dạy học và các hoạt động khác với nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho nhà trường.

  1. Giáo viên phụ trách môn học

– Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục và quản lí học sinh, chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục môn dạy trong trường, thực hiện tốt nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học được quy định trong Điều lệ  trường tiểu học.

– Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.

– Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

– Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ.

– Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

– Sẵn sàng đề xuất những nội dung cần thiết, liên quan đến việc tố chức dạy học và các hoạt động khác với nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị.

  1. Nhân viên Thư viện, Thiết bị

– Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.

– Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.

– Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách, phát triển văn hóa đọc trong nhà trường.

–  Thực hiện tốt tiết đọc thư viện; tham mưu với lãnh đạo xây dựng Kế hoạch tổ chức Ngày hội đọc sách, tuần lễ học tập suốt đời.

  1. Chế độ thông tin, báo cáo

– Thực hiện thông tin báo cáo: kịp thời, chính xác, đúng thời gian.

– Chiều thứ sáu hàng tuần các tổ trưởng chuyên môn báo cáo tình hình thực hiện các hoạt động giáo dục với Phó hiệu trưởng (Hiệu trưởng) trực tiếp phụ trách.

– Hàng tháng trong các buổi họp hội đồng, các tổ chuyên môn, các giáo viên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, chương trình,…

– Báo cáo đột xuất những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện  cần tháo gỡ để giải quyết kịp thời.

            Trên đây là Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026 của trường Tiểu học Gia Hòa. Nhà trường yêu cầu các bộ phận, giáo viên phối hợp thực hiện./.

 

Nơi nhận: 

– Sở GDĐT (để báo cáo);

– Phòng Văn hoá xã hội xã Gia viễn (để báo cáo);

– TTCM các khối (để thực hiện);

– Lưu VT.

                                                                                      

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Đỗ Thị Hường

 

 

KÝ DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1. Chất lượng giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục

  KHỐI 1 KHỐI 2 KHỐI 3 KHỐI 4 KHỐI 5 Tổng
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
185 83 149 65 158 76 154 72 149 71 795 367
TS TS TS TS  % TS TS
1.Tiếng Việt
HTT 122 65,95% 79 53,02% 92 58,23% 84 54,55% 84 56,38% 461 57,98
HT 63 34,04% 70 46,98% 66 41,77% 70 45,45% 65 43,62% 334 42,02
CHT                        
2. Toán
HTT 126 68,11% 86 57,72% 95 60,13% 78 50,65% 79 53,02% 464 58,37
HT 55 31,89% 63 42,28% 63 39,87% 76 49,35% 70 46,98% 331 41,63
CHT                        
3. TNXH
HTT 133 71,89% 98 65,77% 110 69,62%         338 42,46
HT 52 28,11% 51 34,23% 48 30,38%         155 19,47
CHT                        
4. Đạo Đức
HTT 138 74,59% 102 68,46% 108 0,68354 105 68,18% 99 66,44% 551 69,31
HT 47 25,41% 47 31,54% 50 0,31646 49 31,82% 50 33,56% 245 30,69
CHT                        
5. Khoa Học
HTT             101 65,58% 90 60,40% 191 23,99
HT             53 34,42% 59 39,60% 112 14,07
CHT                        
6. LS-ĐL
HTT             97 62,99% 90 60,40% 187 23,49
HT             57 37,01% 59 39,60% 116 14,57
CHT                        
7. Âm nhạc
HTT 123 66,49% 88 59,06% 102 64,56% 81 52,60% 88 59,06% 472 59,37
HT 62 33,51% 61 40,94% 56 35,44% 73 47,40% 61 40,94% 323 40,63
CHT                        
8. Mĩ Thuật
HTT 123 66,49% 89 59,73% 102 64,56% 84 54,55% 83 55,70% 472 59,37
HT 62 33,51% 60 40,27% 56 35,44% 70 45,45% 66 44,30% 324 40,63
CHT                        
9. GDTC
HTT 133 71,89% 100 67,11% 114 72,15% 84 54,55% 99 66,44% 520 65,41
HT 52 28,11% 49 32,89% 44 27,85% 70 45,45% 50 33,56% 275 34,59
CHT                        
10. HĐTN
HTT 138 74,59% 96 64,43% 103 65,19% 104 67,53% 94 63,09% 529 66,54
HT 47 25,41% 53 35,57% 55 34,81% 50 32,47% 55 36,91% 266 33,46
CHT                        
11. Công nghệ
HTT         95 60,12% 106 68,83% 93 62,42% 294 36,93
HT         63 39,87% 48 31,17% 56 37,58% 167 20,98
CHT                        
12. Tin học
HTT         98 62,03% 94 61,04% 85 57,05% 277 34,80
HT         60 37,97% 60 38,96% 64 42,95% 184 23,12
CHT                        
13. Ngoại ngữ
HTT         98 62,03% 80 51,95% 80 53,69% 258 32,41
HT         60 37,97% 74 48,05% 69 46,31% 203 25,50
CHT                        
Năng lực chung
Tự chủ, tự học
Tốt 121 65,4% 100 67,11% 105 66,5% 121 78,6% 114 76,51% 539 67,80
Đạt 64 34,6% 49 32,89% 53 33,5% 33 21,4% 35 23,49% 256 32,20
Cần cố gắng                        
Giao tiếp hợp tác
Tốt 143 77,3% 99 66,44% 106 67,1% 110 71,4% 114 76,51% 551 69,31
Đạt 42 22,7% 50 33,56% 52 32,9% 44 28,6% 35 23,49% 244 30,69
Cần cố gắng                        
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tốt 132 71,4% 98 65,77% 101 63,9% 98 63,6% 114 76,51% 534 67,17
Đạt 53 28,6% 51 34,23% 57 36,1% 56 36,4% 35 23,49% 261 32,83
Cần cố gắng                        
Năng lực đặc thù
Ngôn ngữ
Tốt 148 80,0% 86 57,7% 107 67,7% 103 66,9% 120 80,54% 564 70,94
Đạt 37 20,0% 63 42,3% 51 32,3% 51 33,1% 29 19,46% 231 29,06
Cần cố gắng                        
Tính toán
Tốt 128 69,2% 105 70,47% 107 67,7% 97 63,0% 112 75,17% 526 66,16
Đạt 57 30,8% 44 29,53% 51 32,3% 57 37,0% 37 24,83% 269 33,84
Cần cố gắng                        
Tin học
Tốt         106 67,1% 111 72,1% 112 75,17% 329 41,33
Đạt         52 32,9% 43 27,9% 37 24,83% 132 16,58
Cần cố gắng                        
Công nghệ
Tốt         107 67,72% 106 68,8% 116 77,85% 329 41,33
Đạt         51 32,28% 48 31,2% 33 22,15% 132 16,58
Cần cố gắng                        
Khoa học
Tốt 128 69,2% 95 63,76% 103 65,2% 116 75,3% 116 77,85% 549 69,06
Đạt 57 30,8% 54 36,24% 55 34,8% 38 24,7% 33 22,15% 246 30,94
Cần cố gắng                        
Thẩm mĩ
Tốt 123 66,5% 96 64,43% 106 67,1% 113 73,4% 120 80,54% 551 69,31
Đạt 62 33,5% 53 35,57% 52 32,9% 41 26,6% 29 19,46% 244 30,69
Cần cố gắng                        
Thể chất
Tốt 133 71,9% 101 67,79% 110 69,6% 121 78,6% 120 80,54% 577 72,58
Đạt 52 28,1% 48 32,21% 48 30,4% 33 21,4% 29 19,46% 218 27,42
Cần cố gắng                        
Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước
Tốt 179 96,8% 149 100,0% 158 100,0% 154 100,0% 149 100,0% 789 99,24
Đạt 6 3,2% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 6 0,76
Cần cố gắng                        
Nhân ái
Tốt 178 96,2% 149 100,0% 158 100,0% 154 100,0% 129 86,6% 768 96,60
Đạt 7 3,8% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 20 13,4% 27 3,40
Cần cố gắng                        
Chăm chỉ
Tốt 140 75,7% 126 84,6% 128 81,0% 125 81,2% 120 80,5% 639 80,38
Đạt 45 24,3% 23 15,4% 30 19,0% 29 18,8% 29 19,5% 156 19,62
Cần cố gắng                        
Trung thực
Tốt 178 96,2% 145 97,3% 134 84,8% 145 94,2% 125 83,9% 727 91,45
Đạt 7 3,8% 4 2,7% 24 15,2% 9 5,8% 24 16,1% 68 8,55
Cần cố gắng                        
Trách nhiệm
Tốt 179 96,8% 141 94,6% 131 82,9% 114 74,0% 120 80,5% 685 86,16
Đạt 6 3,2% 8 5,4% 27 17,1% 40 26,0% 29 19,5% 110 13,84
Cần cố gắng                        
KQGD Tổng  Tổng  Tổng  Tổng Tổng    Tổng
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
185 83 149 65 158 76 154 72 149 71 795 367
TS % TS % TS % TS % TS % TS %
HTXS 33 17,84% 28 18,79% 35 22,15% 26 16,88% 20 13,42% 142 17,86
HTT 73 49,19% 51 34,23% 57 36,08% 50 32,47% 62 41,61% 293 36,86
HT 79 33,51% 70 46,98% 66 41,77% 78 50,65% 67 44,97% 360 45,28
CHT                        
Khen thưởng Tổng  Tổng  Tổng  Tổng Tổng  Tổng
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
185 83 149 65 158 76 154 72 149 71 795 367
TS % TS % TS % TS % TS % TS %
Cấp trường 106 66,70% 79 53,02% 92 58,22% 76  49,35 82 55,03% 435 54,71
Xuất Sắc 33 17,70% 28 18,79% 30 18,99% 26 16,88% 20 13,42% 137 17,23
Tiêu Biểu 73 39,30% 51 34,23% 62 39,24% 50 5,19% 62 41,61% 298 37,48
Cấp trên 21 11,3% 19 12,75% 20 12,66% 8 0,5% 12 8,05% 80 10,06
Khuyết tật                        
Chương trình lớp học                        
Hoàn thành 185 100% 149 100% 158 100% 154 100%     646 100%
Chưa hoàn thành                      
Chương trình tiểu học                        
Hoàn thành                 149 100% 149 100%
Chưa hoàn thành                        

 

 

 

 

 


Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục

TT Hoạt động giáo dục Số tiết lớp 1 Số tiết lớp 2 Số tiết lớp 3 Số tiết lớp 4 Số tiết lớp 5
Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK 1 HK2
1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc
1 Tiếng Việt 420 216 204 350 180 170 245 126 119 245 126 119 245 126 119
2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85
3 Đạo đức 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17
4 Tự nhiên và Xã hội 70 36 34 70 36 34 70 36 34            
5 Khoa học                   70 36 34 70 36 34
6 Lịch sử & Địa lí                   70 36 34 70 36 34
7 Giáo dục thể chất 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34
8 Âm nhạc 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17
9 Mĩ thuật 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17
10 Công nghệ             35 18 17 35 18 17 35 18 17
11 Tin học             35 18 17 35 18 17 35 18 17
12 Hoạt động trải nghiệm 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51
13 Tiếng Anh             140 72 68 140 72 68 140 72 68
  2. Môn học tự chọn
1 Tiếng Anh 70 36 34 70 36 34                  
2 Tin học       35 18 17                  
3. Hoạt động củng cố, tăng cường (Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt)
1 CCTC Toán, TV,… 140 72 68 140 72 68 105 54 51 35 18 17 35 18 17
2 Tiết đọc TV 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17
3 CLB, KNS 210 108 102 210 108 102 210 108 102 210 108 102 210 108 102
Tổng số tiết/ năm học 1330 684 646 1330 684 646 1330 684 646 1330 684 646 1330 684 646
Tổng số tiết/tuần 32 tiết + 6 tiết 32 tiết + 6 tiết 32 tiết + 6 tiết 32 tiết + 6 tiết 32 tiết + 6 tiết
Số buổi dạy/ tuần 9 buổi/ tuần

Phụ lục 1.2: Các hoạt động trải nghiệm chính trong năm học

Tháng   

Chủ điểm

          Nội dung trọng tâm Hình thức tổ chức Thời gian thực hiện Người thực hiện Lực lượng cùng tham gia
Tháng 8 Truyền thống nhà trường – Lớp 1: Tìm hiểu về nhà trường, làm quen với bạn bè, thầy cô

– Lớp 1-5: Tiếp tục tuyên truyền về nhà trường, Tuyên truyền về an toàn giao thông.

– Lớp 1-5: Trang trí lớp học

Lớp học

 

Lớp học

 

Tuần 1,2

 

Tuần 1

 

 

GVCN

GVCN

TPTĐ

BGH

GVCN

BGH, GVTPTĐ

GVCN, CMHS

NVYT

Tháng 9 Truyền thống nhà trường – Lớp 1: Tiếp tục Tìm hiểu về nhà trường, làm quen với bạn bè, thầy cô

– Lớp 1-5: Trang trí lớp học, Xây dựng nội quy trường lớp.

– Hướng dẫn học sinh múa hát tập thể, vui chơi an toàn và đọc sách giữa giờ.

– Lớp 1 -5: “Lễ hội trăng rằm”.

Lớp học

 

Lớp học

Toàn trường

Tuần 2

 

Tuần 2

Tuần 4

GVCN

 

 

GVCN

GVCN

BGH, TPTĐ

CMHS

BGH, TPTĐ

BGH, TPTĐ

GVCN,CMHS

 

Tháng 10

Chăm ngoan học giỏi – Lớp 1: Tiếp tục ổn định nề nếp lớp học, nội quy trường lớp.

– Lớp 2-5: Phát động phong trào “Vở sạch, chữ đẹp”

– Hướng dẫn học sinh múa hát tập thể, vui chơi an toàn và đọc sách giữa giờ.

– Tổ chức Đại hội liên đội.

– Hướng dẫn học sinh tập luyện và thực hiện bài múa tập thể theo nhạc, võ cổ truyền, …

– Giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác hồ dạy, ATGT, vệ sinh thân thể, lớp học, ATTP.

Lớp học

 

Toàn trường

 

 

 

Đại diện HS các lớp

 

Toàn trường

Tuần 1

 

Tuần 2

 

 

Tuần 1-3

Tuần 2

 

 

Tuần 1,2,3,4

GVCN

 

BGH,

GVTPTĐ

GVCN, GVTPTĐ

GVTPTĐ

GVCN, GVTPTĐ

BGH,GVTPT

BGH, TPTĐ

 

GVCN

 

 

BGH

 

 

BGH

GVCN

Tháng 11 Tôn sư trọng đạo – Tiếp tục duy trì nề nếp lơp học, nội quy trường lớp.

– Duy trì các phong trào hoa điểm tốt; giữ vở sạch, rèn chữ viết đẹp.

– Giới thiệu về truyền thống Nhà giáo Việt Nam và tổ chức giao lưu văn nghệ, trò chơi dân gian các khối lớp.

– Hướng dẫn học sinh tập luyện và thực hiện bài múa tập thể theo nhạc

Lớp học

 

Toàn trường

Toàn trường

Toàn trường

Toàn trường

Tuần 1

Tuần 1,2,3,4

 

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

GVCN

BGH,GVCN

BGH,TPTĐ

BGH,TPTĐ

GVCN,

GVTPT

BGH,

GVTPTĐ

TPTĐ

GVCN, GVMT

GVCN, CMHS

BGH

Tháng 12 Uống nước nhớ nguồn – Tiếp tục duy trì nề nếp lớp, nội quy trường lớp.

– Tổ chức giao lưu với Cựu chiến binh, nói chuyện truyền thống về anh Bộ đội Cụ Hồ.

– Lớp 5: Tổ chức thắp hương viếng khu tưởng niệm liệt sĩ, Nghĩa trang LS.

– Tổ chức cho học sinh thực hiện bài múa tập thể theo nhạc

Toàn trường

 

 

Toàn trường

 

Lớp học

Tuần 1,2,3,4

 

Tuần 3

 

Tuần 4

Tuần 1,2,3,4

GVCN

GVCN, GVTPTĐ

GVTPTĐ, ĐTN

GVCN

BGH, TPTĐ

 

BGH, Cựu chiến binh TT

BGH, CMHS

Tháng 1 Ngày tết quê em – Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp, nội quy trường lớp.

– Tiếp tục giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, ATGT, ATTP, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh dịch bệnh.

– Tổ chức  cho học sinh thực hiện bài múa tập thể theo nhạc.

– GD học sinh về các hành vi vi phạm và cam kết không sử dụng, tàng trữ buôn bán pháo nổ.

– Tổ chức cho HS tìm hiểu “Phong tục ngày Tết quê em” về truyền thống, các phong tục tập quán tốt đẹp, các trò chơi dân gian của địa phương.

– Tổ chức Kết nạp Đội viên cho HS khối lớp 3.

Toàn trường

 

 

Toàn trường

 

 

Toàn trường

 

Toàn trường

 

 

HS khối 3

Tuần 1,2,3,4

 

 

Tuần 2

 

 

Tuần 1,2,3,4

 

Tuần 3

 

 

Tuần 4

GVCN

 

 

BGH, GVTPTĐ

 

 

GVTPT, GVCN

BGH,

GVCN

BGH,

GVTPTĐ

BGH,

GVTPTĐ

 

GVCN, CMHS

 

 

BGH

 

GVTPT,

CMHS

 

GVCN, CMHS

Tháng 2 Em yêu Tổ quốc Việt Nam – Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp, nội quy trường lớp.

– GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 3/2.

– Tổ chức cho HS nghỉ tết an toàn.

– Hướng dẫn học sinh múa hát tập thể, vui chơi an toàn.

– Tiếp tục giáo dục học sinh thực hiện tốt ATGT; các kỹ năng sống như: vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, sân trường; bỏ rác đúng nơi quy định; ứng xử có văn hóa, biết kính trọng người lớn tuổi; biết đề phòng các tình huống xấu có thể xẩy ra: bị xâm hại, lợi dụng,…

– Tham gia phong trào kế hoạch nhỏ.

Lớp học

 

 

Toàn trường

 

 

Toàn trường

 

Toàn trường

 

Tuần 1,2,3,4

 

 

Tuần 1

 

 

Tuần 2,3

 

Tuần 4

 

 

GVCN

 

 

BGH, TPTĐ

 

 

TPTĐ, GVCN

 

BGH, GVCN

GVTPT, GVCN

BGH, GVTPTĐ

 

 

GVCN

 

 

BGH

 

TPTĐ, CMHS

BGH, CMHS

Tháng 3 Yêu Mẹ và Cô – Tiếp tục duy nề nếp lớp, nội quy trường lớp.

– Tổ chức giao lưu văn nghệ chào mừng ngày 8/3.

– Hướng dẫn học sinh múa hát tập thể,vui chơi an toàn và đọc sách giữa giờ.

– GD HS tìm hiểu về ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3.

Lớp học

 

Toàn trường

Toàn trường

Toàn trường

Tuần 1

 

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

GVCN

BGH, TPTĐ

TPTĐ, GVCN

BGH, GVTPT

BGH, TPTĐ

GVCN, GVMT

BGH

GVCN, BTĐTN

Tháng 4 Quê hương đất nước – Tiếp tục duy trì nề nếp lớp, nội quy trường lớp.

– Hướng dẫn học sinh múa hát tập thể, vui chơi an toàn và đọc sách giữa giờ.

– Tổ chức nói chuyện về ngày GP miền Nam 30/4.

– Tổ chức cho HS trải nghiệm.

– Tiếp tục giáo dục học sinh thực hiện tốt ATGT; các kỹ năng sống như: vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, sân trường; bỏ rác đúng nơi quy định; ứng xử có văn hóa, biết kính trọng người lớn tuổi; biết đề phòng các tình huống xấu có thể xẩy ra: bị xâm hại, lợi dụng,….

Lớp học

 

 

Toàn trường

 

Toàn trường

 

HS khối 3,4,5

Tuần 1,2,3,4

 

 

Tuần 2

 

 

Tuần 3

 

Tuần 4

GVCN

 

 

GVCN, GVTPTĐ

BGH,

GVTPT

GVTPT

GVCN

BGH, GVTPT

BGH

GVTPTĐ

 

BGH

GVCN, CMHS

 

BGH, CMHS

 

 

GVCN

Tháng 5 Kính yêu Bác Hồ – Tiếp tục duy trì nề nếp lớp, nội quy trường lớp.

– Tổ chức nói chuyện về ngày 19/5.

– Tiếp tục giáo dục học sinh thực hiện tốt ATGT; các kỹ năng sống như: vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, sân trường; bỏ rác đúng nơi quy định; ứng xử có văn hóa, biết kính trọng người lớn tuổi; biết đề phòng các tình huống xấu có thể xẩy ra: bị xâm hại, lợi dụng,….

Lớp học

 

Toàn trường

 

 

 

Toàn trường

Tuần 1,2,3,4

 

 

Tuần 2

 

 

 

GVCN

 

 

GVCN, GVTPTĐ

 

 

BGH

GVTPTĐ

 

 

BGH

 

GVCN,CMHS

            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1.3: Các hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học

STT Nội dung Hoạt động Đối tượng/quy mô Thời gian Địa điểm Ghi chú
1 Câu lạc bộ KNS, Kỹ năng phát triển bản thân Tổ chức cho HS tìm hiểu những kiến thức cơ bản về KNS, kỹ năng phát triển bản thân và tổ chức các trò chơi,… Chủ nhiệm Câu lạc bộ, GV+HS Sau buổi học chính thức chiều thứ hai, ba Trường TH Gia Hòa  
2 Câu lạc bộ STEM Tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM, ngày hội STEM… Chủ nhiệm Câu lạc bộ, GV+HS Sau buổi học chính thức chiều thứ năm, sáu Trường TH Gia Hòa  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1.4.1. Đối với khối lớp 1: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần – Năm học 2025-2026

* Những tuần không có ngày nghỉ:

 

TUẦN 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 34, 35
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

 
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
 
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết/buổi HĐ sau giờ học chính thức)   Lên lớp (1 tiết/buổi HĐ sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 25 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 04 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 04 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

* Những tuần có ngày nghỉ lễ: Tết trung thu (Tuần 5 Thứ 2 ngày 06/10/2025), Ngày nhà giáo Việt Nam (Tuần 11 Thứ Năm ngày 20/11/2025), Tết Dương lịch (Tuần 17 Thứ Năm ngày 01/01/2026), Giỗ tổ Hùng Vương (Ngày 26/4/2026 tức Chủ Nhật nghỉ bù thứ Hai ngày 27/4/2026 tuần 33), Ngày 30/4/2026 và 01/5/2026 Thứ Năm, thứ Sáu Tuần 32b.

TUẦN 5
Thời gian 6/10/2025 7/10/2025 8/10/2025 9/10/2025 10/10/2025 11/10/2025 12/10/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ Tết trung thu (01 tiết HĐTN) Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 2 (6/10) (3 tiết) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 8/10;

– Bài chiều thứ 2 (06/10) (3 tiết) dạy bù vào chiều thứ Tư ngày 15/10 tuần 6.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù bài sáng thứ 2 (6/10)

(3 tiết)

Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) SHCM từ 16h Lên lớp (1 tiết/buổi HĐ sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 21 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 01 tiết đọc thư viện + 4 tiết HĐCC Toán, Tiếng Việt

+ 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

TUẦN 11
Thời gian 17/11/2025 18/11/2025 19/11/2025 20/11/2025 21/11/2025 22/11/2025 23/11/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

Nghỉ 20/11

 

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (20/11) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 19/11;

– Bài chiều thứ 5 (20/11) dạy vào chiều thứ Tư ngày 26/11 tuần 12.

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (20/11)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)    
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 22 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 01 tiết đọc thư viện + 04 tiết HĐCC Toán, Tiếng Việt

+ 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

 

TUẦN 17
Thời gian 28/12/2025 29/12/2025 30/12/2025 01/01/2026 02/01/2026 03/01/2026 04/01/2026 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Tết dương lịch

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 30/12;

– Bài chiều thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 07/01 tuần 18.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 22 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 04 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 32
Thời gian 27/4 28/4 29/4 30/4 01/5 02/5 03/5 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch

(1 tiết HĐTN)

Lên lớp Lên lớp Nghỉ 30/4 Nghỉ 01/5 Nghỉ Nghỉ – Bài sáng thứ hai ngày 27/04 dạy bù chiều thứ Tư ngày 15/4 tuần 30.

– Bài chiều thứ 2 (27/04) dạy bù vào chiều thứ tư (22/4) tuần 31.

– Bài sáng thứ năm (30/4) dạy vào chiều thứ Tư (29/4) tuần 32.

– Bài chiều thứ năm (30/4) dạy bù vào chiều thứ tư (06/5) tuần 33.

– Bài sáng thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (13/5) tuần 34.

– Bài buổi chiều thứ sáu (01/5) (3tiết) dạy bù vào chiều thứ tư (20/5) tuần 35.

2 Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

2 Lên lớp
3 Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: 15 tiết chính khóa + 1 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

Phụ lục 1.4.2. Đối với khối lớp 2: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần – Năm học 2025-2026

* Những tuần không có ngày nghỉ:

 

TUẦN 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 34, 35
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

 
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
 
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)   Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 25 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 04 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 04 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

* Những tuần có ngày nghỉ lễ: Tết trung thu (Tuần 5 Thứ 2 ngày 06/10/2025), Ngày nhà giáo Việt Nam (Tuần 11 Thứ Năm ngày 20/11/2025), Tết Dương lịch (Tuần 17 Thứ Năm ngày 01/1/2026), Giỗ tổ Hùng Vương (Ngày 26/4/2026 tức Chủ Nhật nghỉ bù thứ Hai ngày 27/4/2026 tuần 33), Ngày 30/4/2026 và 01/5/2026 Thứ Năm, thứ Sáu Tuần 32

TUẦN 5
Thời gian 6/10/2025 7/10/2025 8/10/2025 9/10/2025 10/10/2025 11/10/2025 12/10/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ Tết trung thu (01 tiết HĐTN) Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 2 (6/10) (3 tiết) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 8/10;

– Bài chiều thứ 2 (06/10) (3 tiết) dạy bù vào chiều thứ Tư ngày 15/10 tuần 6.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 2 (6/10)

 (3 tiết)

Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) SHCM từ 16h Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 24 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 04 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

TUẦN 11
Thời gian 17/11/2025 18/11/2025 19/11/2025 20/11/2025 21/11/2025 22/11/2025 23/11/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ 20/11

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (20/11) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 19/11;

– Bài chiều thứ 5 (20/11) dạy vào chiều thứ Tư ngày 26/11 tuần 12.

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (20/11)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 25 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 04 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

TUẦN 17
Thời gian 28/12/2025 29/12/2025 30/12/2025 01/01/2026 02/01/2026 03/01/2026 04/01/2026 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Tết dương lịch

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 30/12;

– Bài chiều thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 07/01 tuần 18.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 25 tiết + 02 tiết tự chọn (Tiếng Anh) + 04 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

 

TUẦN 32
Thời gian 27/4 28/4 29/4 30/4 01/5 02/5 03/5 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch

(1 tiết HĐTN)

Lên lớp Lên lớp Nghỉ 30/4 Nghỉ 01/5 Nghỉ Nghỉ – Bài sáng thứ hai ngày 27/04 dạy bù chiều thứ Tư ngày 15/4 tuần 30.

– Bài chiều thứ 2 (27/04) dạy bù vào chiều thứ tư (22/4) tuần 31.

– Bài sáng thứ năm (30/4) dạy vào chiều thứ Tư (29/4) tuần 32.

– Bài chiều thứ năm (30/4) dạy bù vào chiều thứ tư (06/5) tuần 33.

– Bài sáng thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (13/5) tuần 34.

– Bài buổi chiều thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (20/5) tuần 35.

2 Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

2 Lên lớp
3 Lên lớp
  Lên lớp (1tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: 15 tiết chính khóa + 1 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

Phụ lục 1.4.3. Đối với khối lớp 3: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần – Năm học 2025-2026

* Những tuần không có ngày nghỉ:

 

TUẦN 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

 
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1tiết HĐ Sau giờ học chính thức)   Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 28 tiết + 03 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 04 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

* Những tuần có ngày nghỉ lễ: Tết trung thu (Tuần 5 Thứ 2 ngày 06/10/2025), Ngày nhà giáo Việt Nam (Tuần 11 Thứ Năm ngày 20/11/2025), Tết Dương lịch (Tuần 17 Thứ Năm ngày 01/1/2026), Giỗ tổ Hùng Vương (Ngày 26/4/2026 tức Chủ Nhật nghỉ bù thứ Hai ngày 27/4/2026 tuần 33), Ngày 30/4/2026 và 01/5/2026 Thứ Năm, thứ Sáu Tuần 32.

TUẦN 5
Thời gian 6/10/2025 7/10/2025 8/10/2025 9/10/2025 10/10/2025 11/10/2025 12/10/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ Tết trung thu (01 tiết HĐTN) Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 2 (6/10) (3 tiết) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 8/10;

– Bài chiều thứ 2 (06/10) (3 tiết) dạy bù vào chiều thứ Tư ngày 15/10 tuần 6.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 2 (6/10)

 (3 tiết)

Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1tiết HĐ Sau giờ học chính thức) SHCM từ 16h Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 24 tiết + 03 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

TUẦN 11
Thời gian 17/11/2025 18/11/2025 19/11/2025 20/11/2025 21/11/2025 22/11/2025 23/11/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ 20/11

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (20/11) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 19/11;

– Bài chiều thứ 5 (20/11) dạy vào chiều thứ Tư ngày 26/11 tuần 12.

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (20/11)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 25 tiết + 03 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

 

TUẦN 17
Thời gian 28/12/2025 29/12/2025 30/12/2025 01/01/2026 02/01/2026 03/01/2026 04/01/2026 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Tết dương lịch

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 30/12;

– Bài chiều thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 07/01 tuần 18.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
     
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01) Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 25 tiết + 03 tiết hoạt động củng cố Toán, Tiếng Việt

+ 01 tiết đọc thư viện + 3  tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

TUẦN 32
Thời gian 27/4 28/4 29/4 30/4 01/5 02/5 03/5 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch

(1 tiết HĐTN)

Lên lớp Lên lớp Nghỉ 30/4 Nghỉ 01/5 Nghỉ Nghỉ – Bài sáng thứ hai ngày 27/04 dạy bù chiều thứ Tư ngày 15/4 tuần 30.

– Bài chiều thứ 2 (27/04) dạy bù vào chiều thứ tư (22/4) tuần 31.

– Bài sáng thứ năm (30/4) dạy vào chiều thứ Tư (29/4) tuần 32.

– Bài chiều thứ năm (30/4) dạy bù vào chiều thứ tư (06/5) tuần 33.

– Bài sáng thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (13/5) tuần 34.

– Bài buổi chiều thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (20/5) tuần 35.

2 Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

2 Lên lớp
3 Lên lớp
  Lên lớp (1tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: 15 tiết chính khóa + 1 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

Phụ lục 1.4.4. Đối với khối lớp 4: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần – Năm học 2025-2026

* Những tuần không có ngày nghỉ:

 

TUẦN 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

 
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp SHCM Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)      
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 30 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

 + 01 tiết đọc thư viện + 04 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

* Những tuần có ngày nghỉ lễ: Tết trung thu (Tuần 5 Thứ 2 ngày 06/10/2025), Ngày nhà giáo Việt Nam (Tuần 11 Thứ Năm ngày 20/11/2025), Tết Dương lịch (Tuần 17 Thứ Năm ngày 01/1/2026), Giỗ tổ Hùng Vương (Ngày 26/4/2026 tức Chủ Nhật nghỉ bù thứ Hai ngày 27/4/2026 tuần 33), Ngày 30/4/2026 và 01/5/2026 Thứ Năm, thứ Sáu Tuần 32

 

TUẦN 5
Thời gian 6/10/2025 7/10/2025 8/10/2025 9/10/2025 10/10/2025 11/10/2025 12/10/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ Tết trung thu (01 tiết HĐTN) Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 2 (6/10) (3 tiết) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 8/10;

– Bài chiều thứ 2 (06/10) (3 tiết) dạy bù vào chiều thứ Tư ngày 15/10 tuần 6.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 2 (6/10)

(3 tiết)

Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) SHCM từ 16h Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)    
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 26 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

 + 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

TUẦN 11
Thời gian 17/11/2025 18/11/2025 19/11/2025 20/11/2025 21/11/2025 22/11/2025 23/11/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ 20/11

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (20/11) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 19/11;

– Bài chiều thứ 5 (20/11) dạy vào chiều thứ Tư ngày 26/11 tuần 12.

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (20/11) Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 27 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

 + 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức.

 

 

 

 

 

TUẦN 17
Thời gian 28/12/2025 29/12/2025 30/12/2025 01/01/2026 02/01/2026 03/01/2026 04/01/2026 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Tết dương lịch

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 30/12;

– Bài chiều thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 07/01 tuần 18.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 27 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

 + 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức.

 

 

 

 

 

TUẦN 32
Thời gian 27/4 28/4 29/4 30/4 01/5 02/5 03/5 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch

(1 tiết HĐTN)

Lên lớp Lên lớp Nghỉ 30/4 Nghỉ 01/5 Nghỉ Nghỉ – Bài sáng thứ hai ngày 27/04 dạy bù chiều thứ Tư ngày 15/4 tuần 30.

– Bài chiều thứ 2 (27/04) dạy bù vào chiều thứ tư (22/4) tuần 31.

– Bài sáng thứ năm (30/4) dạy vào chiều thứ Tư (29/4) tuần 32.

– Bài chiều thứ năm (30/4) dạy bù vào chiều thứ tư (06/5) tuần 33.

– Bài sáng thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (13/5) tuần 34.

– Bài buổi chiều thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (20/5) tuần 35.

2 Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

2 Lên lớp
3 Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: 15 tiết chính khóa + 1 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

Phụ lục 1.4.5. Đối với khối lớp 5: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần – Năm học 2025-2026

* Những tuần không có ngày nghỉ:

 

TUẦN 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 34, 35
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

 
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp   Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)   Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)      
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 30 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

+ 01 tiết đọc thư viện + 04 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

* Những tuần có ngày nghỉ lễ: Tết trung thu (Tuần 5 Thứ 2 ngày 06/10/2025), Ngày nhà giáo Việt Nam (Tuần 11 Thứ Năm ngày 20/11/2025), Tết Dương lịch (Tuần 17 Thứ Năm ngày 01/1/2026), Giỗ tổ Hùng Vương (Ngày 26/4/2026 tức Chủ Nhật nghỉ bù thứ Hai ngày 27/4/2026 tuần 33), Ngày 30/4/2026 và 01/5/2026 Thứ Năm, thứ Sáu Tuần 32

TUẦN 5
Thời gian 6/10/2025 7/10/2025 8/10/2025 9/10/2025 10/10/2025 11/10/2025 12/10/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ Tết trung thu (01 tiết HĐTN) Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 2 (6/10) (3 tiết) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 8/10;

– Bài chiều thứ 2 (06/10) (3 tiết) dạy bù vào chiều thứ Tư ngày 15/10 tuần 6.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bài sáng thứ 2 (6/10) Lên lớp Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) SHCM từ 16h Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)    
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 26 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

TUẦN 11
Thời gian 17/11/2025 18/11/2025 19/11/2025 20/11/2025 21/11/2025 22/11/2025 23/11/2025 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ 20/11

(01 tiết HĐTN)

Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (20/11) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 19/11;

– Bài chiều thứ 5 (20/11) dạy vào chiều thứ Tư ngày 26/11 tuần 12.

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (20/11) Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 27 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán, (hoặc Tiếng Việt)

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

TUẦN 17
Thời gian 28/12/2025 29/12/2025 30/12/2025 01/01/2026 02/01/2026 03/01/2026 04/01/2026 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Tết dương lịch (01 tiết HĐTN) Lên lớp  

 

 

 

Nghỉ

 

 

 

 

Nghỉ

– Bài sáng thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 30/12;

– Bài chiều thứ 5 (01/01) dạy vào Chiều thứ Tư ngày 07/01 tuần 18.

 

2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp
     
 

 

Chiều

1 Lên lớp Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

Lên lớp
2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức) Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: Chính khóa 27 tiết + 01 tiết hoạt động củng cố Toán (hoặc Tiếng Việt)

+ 01 tiết đọc thư viện + 3 tiết HĐ sau giờ học chính thức

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 32
Thời gian 27/4 28/4 29/4 30/4 01/5 02/5 03/5 Điều chỉnh kế hoạch tuần
Buổi Tiết học Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy CN
 

 

Sáng

1 Nghỉ bù giỗ tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch

(1 tiết HĐTN)

Lên lớp Lên lớp Nghỉ 30/4 Nghỉ 01/5 Nghỉ Nghỉ – Bài sáng thứ hai ngày 27/04 dạy bù chiều thứ Tư ngày 15/4 tuần 30.

– Bài chiều thứ 2 (27/04) dạy bù vào chiều thứ tư (22/4) tuần 31.

– Bài sáng thứ năm (30/4) dạy vào chiều thứ Tư (29/4) tuần 32.

– Bài chiều thứ năm (30/4) dạy bù vào chiều thứ tư (06/5) tuần 33.

– Bài sáng thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (13/5) tuần 34.

– Bài buổi chiều thứ sáu (01/5) dạy bù vào chiều thứ tư (20/5) tuần 35.

2 Lên lớp Lên lớp
3 Lên lớp Lên lớp
4 Lên lớp Lên lớp
   
 

 

Chiều

1 Lên lớp Dạy bù Bài sáng thứ 5 (01/01)

 

2 Lên lớp
3 Lên lớp
  Lên lớp (1 tiết HĐ Sau giờ học chính thức)
Tổng số tiết/tuần: 15 tiết chính khóa + 1 tiết HĐ sau giờ học chính thức