KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND XÃ GIA VIỄN

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HÒA

Số: 152/KH-THGH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
             Gia Hòa, ngày 15  tháng 9 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026

 

 

Căn cứ Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông (GDPT) năm học 2025-2026;

Căn cứ Công văn số 4567/ BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông (GDPT) năm học 2025-2026;

Căn cứ Công văn số 455/ SGDĐT-GDTH ngày 13/8/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình (GDĐT) về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với cấp Tiểu học năm học 2025-2026;

Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, GDPT và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

Công văn số 775/SGDĐT-GDTH ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2025-2026;

Thực hiện Kế hoạch số 140/KH-THGTr ngày 28/8/2025 của trường Tiểu học Gia Hòa về thực hiện Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 và thực trạng của địa phương, nhà trường; trường Tiểu học Gia Hòa xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 với những nội dung sau:

 

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  2. Mục đích xây dựng kế hoạch

– Xác định được các nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cụ thể của nhà trường và các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026;

– Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và huy động các nguồn lực để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học;

– Thông qua kế hoạch năm học là dịp để nhà trường tham mưu, kiến nghị, đề xuất với Sở GD-ĐT Ninh Bình, với Đảng uỷ Chính quyền xã Gia Viễn quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt giúp nhà trường hoàn thành tốt các mục tiêu kế hoạch năm học đã đề ra.

– Làm cơ sở triển khai, chỉ đạo các tổ chức, bộ phận, cán bộ, giáo viên, học sinh thực hiện nhiệm vụ một cách chủ động sát mục tiêu đã đề ra.

  1. Yêu cầu của kế hoạch

– Kế hoạch bám sát nhiệm vụ trọng tâm năm học 2025 – 2026, hướng dẫn và chỉ đạo của BGD&ĐT, SGD&ĐT Ninh Bình, Phòng Văn hóa, xã hội xã Gia Viễn, phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường và địa phương; tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với tất cả các khối lớp.

– Nội dung kế hoạch phải đảm bảo tính toàn diện, tính khả thi, chỉ rõ được nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ đặc thù của nhà trường, huy động công sức, trí tuệ của tập thể cá nhân trong nhà trường và các nguồn lực, vật lực ngoài nhà trường để hoàn thành kế hoạch năm học;

– Kế hoạch được công khai phổ biến, bàn bạc và điều chỉnh kịp thời để hiệu quả đạt được tốt nhất.

  1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG
  2. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 
  3. 1. Tình hình địa phương

1.1. Thuận lợi

– Xã Gia Viễn được thành lập trên cơ sở sáp nhập nguyên trạng về diện tích, dân số của xã Gia Hòa và Thị trấn Thịnh Vượng, có diện tích 39,8 km², dân số 28.921 người; các tầng lớp nhân dân phát huy truyền thống cách mạng, nêu cao tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức; tình hình kinh tế- văn hóa, xã hội luôn phát triển vững chắc, cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi được xây dựng cơ bản đồng bộ, kinh tế phát triển theo hướng tích cực, sản xuất nông nghiệp ổn định; tỷ trọng các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch tiếp tục phát triển; công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, xây dựng đô thị văn minh, xây dựng hạ tầng nông thôn đạt nhiều kết quả, đa số người dân làm nông nghiệp, một số là viên chức nhà nước, một số người dân  đi làm công ty mức thu nhập khá, hầu hết cha mẹ học sinh trên địa bàn luôn dành thời gian nhất định quan tâm đến công tác giáo dục và việc học tập của con em.

– Đảng bộ, chính quyền, nhân dân xã Gia Viễn luôn quan tâm, chăm lo, đầu tư cho giáo dục và nhận thức đúng đắn về vai trò, trách nhiệm đối với việc giáo dục thế hệ trẻ, đã quan tâm cả về vật chất và tinh thần, tạo mọi điều kiện để thầy và trò nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Công tác văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; hệ thống giao thông ngày càng thuận lợi cho học sinh đến trường.

1.2. Khó khăn

– Nguồn tài chính để tiếp tục củng cố các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và xây dựng các hạng mục công trình mới theo yêu cầu gặp nhiều khó khăn.

  1. Tình hình nhà trường 

2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh 

 

  K1 K2 K3 K4 K5 Tổng số
Số lớp 5 4 5 4 4 22
Số học sinh 185 149 158 154 149 795
Số học sinh nữ 83 65 76 72 71 367
Số đội viên 0 0 0 154 149 303
Con mồ côi cha 0 3 1 0 2 6
Con mồ côi mẹ 0 1 0 0 0 1
Con mồ côi cả cha, mẹ 0 0 0 0 0 0
Con hộ nghèo 0 0 0 0 0 0
Con hộ cận nghèo 3 1 2 0 1 7
HSKT 5 3 6 4 7 25
Con bộ đội 5 6 5 2 2 20
Con công an 1 1 0 1 0 3
Người dân tộc 1 2 2 1 1 7

 

So với năm trư­ớc số lớp không tăng và tăng 15 HS.

           2.2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

 

Thông tin TS Nữ Đảng viên Đoàn viên Trình độ BC

111

HĐH
TS ĐH TC
Ban giám hiệu 2 2 2 0 1 1 2
GV văn hoá 22 21 20 6 1 20 1 22
GV Âm nhạc 1 1 0 1 1
GV Mĩ thuật 1 1 1 0 1 1
GV GDTC kiêm nhiệm TPT Đội 3 1 3 1 3 3
GV Ngoại ngữ 3 3 3 1 3 3
GV Tin học (dạy liên trường) 1 1 1 1 1
GV TPT 0 0 0 0
Kế toán 1 1 1 1 1 1
Thư­ Viện,TB 2 1 1 2 01 1 1 1
VT 1 1 1 1 1
Y tế 01 1 1 1 1 1
Tổng 38 32 34 14 2 34 2   33 3 2

(Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,36 GV/Lớp)

Tỉ lệ GV/lớp: 31/22 đạt: 1,36; GV Giáo dục thể chất kiêm TPT Đội.

– Năm học 2025-2026 nhà trường có 4 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng:

Tổ 1: 8 đ/c trong đó 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 6 tổ viên (6 GV, 1 nhân viên thiết bị).

Tổ 2,3: 9 đ/c trong đó 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 7 tổ viên.

Tổ 4: 8 đ/c trong đó 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 6 tổ viên.

Tổ 5: 8 đ/c trong đó 1 tổ trưởng, 1 tổ phó, 6 tổ viên (7 GV, 1 nhân viên Thư viện)

Tổ VP: 3 đ/c trong đó 1 phụ trách tổ, 2 tổ viên.

2.3 Cơ sở vật chất nhà trường

+ Năm học 2025 – 2026 trường có 22 phòng học/22 lớp học (bình quân 1 phòng/lớp); có đủ bàn ghế đúng chuẩn loại 2 chỗ ngồi và các đồ dùng cần thiết cho phòng học;

+ Trường có 04 phòng bộ môn (01 phòng học Tin học, 02 phòng Tiếng Anh; 01 phòng học Âm nhạc);

+ Các hạng mục cơ sở vật chất khác như: khu vệ sinh, nước sinh hoạt, sân chơi, sân tập, sân hoạt động chung, nhà để xe, cổng trường, tường rào, cây xanh, thư viện… đảm bảo các yêu cầu.

2.4. Thuận lợi

– Cán bộ, giáo viên của nhà trường có trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng; cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm trong việc giáo dục học sinh và thực hiện các nhiệm vụ;

– Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết;

– Các em học sinh của trường đều ngoan, có ý thức học tập tốt; có ý thức trong việc bảo vệ của công, giữ gìn vệ sinh sức khoẻ và môi trường;

– Các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của các đoàn thể đi vào nền nếp và có chất lượng;

– Trường Tiểu học Gia Hòa đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2013, Kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3 vào tháng 5 năm 2014. Ngày 12/4/2002 xã Gia Hòa được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Tháng 9/2011 xã được công nhận Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Tháng 9/2016 xã được công nhận Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3 và duy trì đến nay;

– Trường tập trung ở một khu, môi trường trong lành, đảm bảo yêu cầu vệ sinh học đường.

2.5. Khó khăn

– Thiếu phòng học Mỹ thuật, Phòng Khoa học công nghệ, phòng hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường cho học sinh và một số phòng phụ trợ. 12 phòng học có diện tích chật hẹp 34m2/phòng.

– Thiếu giáo viên tổng phụ trách Đội chuyên trách, tỷ lệ học sinh trên lớp của 04 khối vượt chuẩn quy định (Khối 1;2;4;5).

– Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo dưới chuẩn vẫn còn (1/31=  3,2%), trong đó có 01 tuổi cao, sức khỏe yếu. Toàn trường có 25 HS khuyết tật học hoà nhập.

Địa bàn rộng, dân cư ở rải rác nhiều thôn xóm, có thôn cách trung tâm trường từ 7-8 km như thôn Đá Hàn nên việc đi lại học tập của học sinh gặp nhiều khó khăn.

– Nhiều phụ huynh đi làm ăn xa, con cái gửi ông bà chăm sóc nên chưa có sự quan tâm đúng mức của gia đình. Một số phụ huynh đi làm ca tại khu công nghiệp, ít có thời gian quan tâm đúng mức tới việc học tập của HS, sự phối hợp thường xuyên giữa gia đình và nhà trường ở một số phụ huynh còn hạn chế.

  1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2024- 2025
  2. Những kết quả nổi bật

1.1. Chất lượng giáo dục: (có bảng đính kèm)

– Học sinh lên lớp, Học sinh HTCTTH: 774/780 đạt 99,2%, có 6 em học sinh lớp 1 lưu ban.

– Học sinh hoàn thành CT Tiểu học (Lớp 5) là 161/161 HS đạt 100%.

* Kết quả 1 số cuộc thi sân chơi trí tuệ:

Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh:

HS tham gia đạt kết quả tốt các cuộc giao lưu:

Kỳ thi, Hội thi Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Quốc gia
Trạng nguyên Tiếng Việt 113 29 16 0
Violympic Tiếng Việt 25 19 0
Toán Tiếng Việt 22 20 0
Toán Tiếng Anh 30 26 0
Olympic Tiếng Anh 21 7 5 7 em HTT
GL tài năng Tiếng Anh 4 3 2
VioEdu 6 3 0

 

* Các cuộc thi khác:

Kết quả thi TDTT và Hội khỏe phù đổng: Môn võ cổ truyền nhà trường đã có 1 em đạt Huy chương bạc cấp tỉnh, Huy chương vàng cấp huyện đơn nam, Huy chương bạc đồng đội nam, Huy chương đồng đơn nữ.

Môn điền kinh: có 1 em đạt Huy chương bạc cấp huyện nội dung chạy 60m.

Trong Hội khỏe phù đổng cấp huyện nhà trường đạt giải ba toàn đoàn trong đó Môn Cờ vua nữ lớp 5 đạt huy chương vàng, Bóng đá đạt huy chương đồng, Aerobic đạt huy chương vàng nội dung tự chọn, Huy chương đồng nội dung bài quy định.

Trong Hội khỏe phù đổng cấp huyện nhà trường đạt giải ba toàn đoàn.

* Giáo dục vệ sinh, sức khoẻ, môi trường:

– Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động 100% HS tham gia BHYT.

– 100% học sinh của nhà trường tham gia BHYT năm 2023 và năm 2024.

– Học sinh tham gia BH thân thể: 537/760 học sinh = 68,8%.

– Hoàn thiện hồ sơ theo dõi sức khỏe cho học sinh.

– Thực hiện sơ cấp cứu kịp thời khi có tình huống xảy ra.

– Tổ chức tuyên truyền cho GV, HS, phụ huynh học sinh biết cách phòng tránh bệnh dịch.

– 100% HS có SK tốt, thực hiện tốt ATGT, an toàn trường học, LĐ tự phục vụ, ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh cá nhân, VS môi trường, chăm sóc bảo vệ cây xanh, biết bảo quản tài sản chung.

1.2 Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp

Kết quả đánh giá, xếp loại viên chức và tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp:

Tổng số

CBGVNV

Tự đánh giá theo CHT Tự đánh giá GVCSGDPT   Tự đánh giá, xếp loại VC (HT, PHT) Đánh giá, xếp loại viên chức Ghi chú
Tốt K Đạt Tốt K Đạt HTXSNV HTT

NV

HTXSNV HTT

NV

HTNV  

KHTNV

 

SL 37 2 0 0 23 9 0 2 0 6 28 01 0
% 100 100 0 0 70,0 30,0 0 100 0 17.1 80.0 2.9 0

 

– Danh hiệu thi đua của giáo viên:

 

Năm học Lao động

tiên tiến

Chiến sĩ thi đua cơ sở Giấy khen Giấy khen đột xuất
SL % SL % SL % SL %
2024-2025 19/37 50% 02/19 10.5% 03/37 8.1% 01/37 2.7%

 

1.3. Chất lượng PCGDTH

* Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

* Kết quả: Đơn vị được UBND huyện công nhận lại PCGD – XMC, PCGDTH mức độ 3 vào tháng 10/2019, duy trì đến nay.

1.4. Kiểm định chất lượng giáo dục, trường chuẩn quốc gia, thư viện

– Nhà trường nghiêm túc thực hiện Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo; Thông tư 22/2024 TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo và các văn bản chỉ đạo của Sở GD-ĐT về việc duy trì, nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng trường học đạt chuẩn quốc gia MĐ2, cải tiến chất lượng giáo dục phổ thông cấp độ 3.

– Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác cải tiến chất lượng kiểm định, thực hiện cải tiến chất lượng theo 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

– Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực CM cho GV.

– Tuyên truyền vận động, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Huy động nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất trường học, sửa chữa tôn tạo cảnh quan khuôn viên nhà trường thêm xanh, sạch, đẹp, song cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, nên việc duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 gặp nhiều khó khăn.

1.5. Công tác thi đua nhà trường và các tổ chức đoàn thể:

* Danh hiệu thi đua:

– Nhà trường được Phòng giáo dục và đào tạo đánh giá là đơn vị Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, được UBND huyện tặng giấy khen có thành tích xuất sắc trong năm học 2025-2026.

Cá nhân Lao động Tiên tiến: 19/37 đ/c đạt 51,4%; CSTĐ cấp cơ sở 02 đ/c đạt 5,4%; UBND huyện tặng giấy khen 04 đ/c đạt 10,8%.

1.4. Đánh giá chung 

Năm học 2024-2025, với sự nỗ lực của cán bộ giáo viên, nhân viên, trường TH Gia Hòa đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học; duy trì các tiêu chuẩn, điều kiện PCGDTH mức độ 3, PCGD – XMC, duy trì các mặt hoạt động, chất lượng giáo dục toàn diện ổn định, giữ vững kỉ cương nề nếp của nhà trường.

* Hạn chế, tồn tại:

– Cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, nên việc duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 gặp nhiều khó khăn.

– Nhà trường có 25 HS khuyết tật; có 4 em con hộ nghèo, 4 HS thuộc hộ cận nghèo, HS có HCKK, việc quan tâm chăm sóc, của gia đình đối với HS còn  hạn chế.

– Một số HS chưa được gia đình quan tâm nên việc nắm bắt kiến thức của một số HS chưa chắc chắn, kĩ năng diễn đạt, trình bày, tính toán các yếu tố liên quan đến hình học, giải toán, viết văn của HS còn hạn chế.

– Một số GV chưa quan sát thường xuyên biểu hiện của HS để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp.

* Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế:

– Việc tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để tăng cường cơ sở vật chất, để duy trì các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 hiệu quả chưa cao.

– Một số giáo viên chưa sâu sát với học sinh nên chưa kịp thời phát hiện biểu hiện bất thường của HS. Việc phối hợp giữa GV chủ nhiệm với GVTPT chưa thường xuyên. Việc phối hợp tham gia HĐGDNGLL của một số GV có lúc chưa chặt chẽ.

– Việc chuẩn bị tình huống, bài tập cho đối tượng HS để phát triển tư duy theo năng lực HS chưa được GV chuẩn bị chi tiết, việc sử dụng triệt thời gian trên lớp để giảng dạy phù hợp với đối tượng HS ở một số GV còn hạn chế;

– Một bộ phận HS chưa được cha mẹ quan tâm thường xuyên do đi làm ăn xa để con cháu cho ông bà.

  1. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
  2. NHỮNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN
  3. Tập thể nhà trường và các tổ chức đoàn thể

– 100% CBQL, GV, NV thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; nghề nghiệp; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.

– Phấn đấu danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến;

– Thực hiện rà soát bổ sung các tiêu chí chất lượng giáo dục và các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và tiến hành tự đánh giá duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và Kiểm định chất lượng cấp độ 3;

– Huy động 100% số học sinh trong độ tuổi phải phổ cập đến trường, duy trì tốt sĩ số học sinh, thực hiện PCGDTH mức độ 3 vững chắc;

– Tiếp tục xây dựng Trường học “Xanh, sạch, đẹp, an toàn, hạnh phúc” đạt từ 85 điểm trở lên (trong đó không có tiêu chỉ nào dưới 3,5 điểm);

– Tham gia đầy đủ các cuộc thi, giao lưu do các cấp tổ chức đạt kết quả tốt;

– Xây dựng Thư viện đạt mức độ 1 theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 22/11/2022;

– Chi bộ: Phấn đấu HTT nhiệm vụ.

– Đoàn thanh niên vững mạnh; Đội thiếu niên: Liên đội mạnh cấp huyện.

  1. Học sinh

– Thực hiện nghiêm túc chương trình. 100% HS được học đúng chương trình, thời khóa biểu quy định.

– 100% HS được học 2 buổi/ngày.

– 100% học sinh các lớp được học STEM.

– 100% GV đăng ký và thực hiện đổi mới PP dạy học, thực hiện đánh giá HS theo Thông tư 27/2020/TT- BGD ĐT.

2.1. Chỉ tiêu về chất lượng giáo dục

– Thực hiện hiệu quả, chất lượng Chương trình GDPT cấp Tiểu học, thông tin báo cáo kịp thời, chính xác.

  KHỐI 1 KHỐI 2 KHỐI 3 KHỐI 4 KHỐI 5 Tổng
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
185 83 149 65 158 76 154 72 149 71 795 367
TS TS TS TS  % TS TS
1.Tiếng Việt
HTT 122 65,95% 79 53,02% 92 58,23% 84 54,55% 84 56,38% 461 57,98
HT 63 34,04% 70 46,98% 66 41,77% 70 45,45% 65 43,62% 334 42,02
CHT  
2. Toán
HTT 126 68,11% 86 57,72% 95 60,13% 78 50,65% 79 53,02% 464 58,37
HT 55 31,89% 63 42,28% 63 39,87% 76 49,35% 70 46,98% 331 41,63
CHT  
3. TNXH
HTT 133 71,89% 98 65,77% 110 69,62% 338 42,46
HT 52 28,11% 51 34,23% 48 30,38% 155 19,47
CHT  
4. Đạo Đức
HTT 138 74,59% 102 68,46% 108 0,68354 105 68,18% 99 66,44% 551 69,31
HT 47 25,41% 47 31,54% 50 0,31646 49 31,82% 50 33,56% 245 30,69
CHT  
5. Khoa Học
HTT 101 65,58% 90 60,40% 191 23,99
HT 53 34,42% 59 39,60% 112 14,07
CHT  
6. LS-ĐL
HTT 97 62,99% 90 60,40% 187 23,49
HT 57 37,01% 59 39,60% 116 14,57
CHT  
7. Âm nhạc
HTT 123 66,49% 88 59,06% 102 64,56% 81 52,60% 88 59,06% 472 59,37
HT 62 33,51% 61 40,94% 56 35,44% 73 47,40% 61 40,94% 323 40,63
CHT  
8. Mĩ Thuật
HTT 123 66,49% 89 59,73% 102 64,56% 84 54,55% 83 55,70% 472 59,37
HT 62 33,51% 60 40,27% 56 35,44% 70 45,45% 66 44,30% 324 40,63
CHT  
9. GDTC
HTT 133 71,89% 100 67,11% 114 72,15% 84 54,55% 99 66,44% 520 65,41
HT 52 28,11% 49 32,89% 44 27,85% 70 45,45% 50 33,56% 275 34,59
CHT  
10. HĐTN
HTT 138 74,59% 96 64,43% 103 65,19% 104 67,53% 94 63,09% 529 66,54
HT 47 25,41% 53 35,57% 55 34,81% 50 32,47% 55 36,91% 266 33,46
CHT
11. Công nghệ
HTT 95 60,12% 106 68,83% 93 62,42% 294 36,93
HT 63 39,87% 48 31,17% 56 37,58% 167 20,98
CHT
12. Tin học
HTT 98 62,03% 94 61,04% 85 57,05% 277 34,80
HT 60 37,97% 60 38,96% 64 42,95% 184 23,12
CHT
13. Ngoại ngữ
HTT 98 62,03% 80 51,95% 80 53,69% 258 32,41
HT 60 37,97% 74 48,05% 69 46,31% 203 25,50
CHT
Năng lực chung
Tự chủ, tự học
Tốt 121 65,4% 100 67,11% 105 66,5% 121 78,6% 114 76,51% 539 67,80
Đạt 64 34,6% 49 32,89% 53 33,5% 33 21,4% 35 23,49% 256 32,20
Cần cố gắng
Giao tiếp hợp tác
Tốt 143 77,3% 99 66,44% 106 67,1% 110 71,4% 114 76,51% 551 69,31
Đạt 42 22,7% 50 33,56% 52 32,9% 44 28,6% 35 23,49% 244 30,69
Cần cố gắng
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tốt 132 71,4% 98 65,77% 101 63,9% 98 63,6% 114 76,51% 534 67,17
Đạt 53 28,6% 51 34,23% 57 36,1% 56 36,4% 35 23,49% 261 32,83
Cần cố gắng
Năng lực đặc thù
Ngôn ngữ
Tốt 148 80,0% 86 57,7% 107 67,7% 103 66,9% 120 80,54% 564 70,94
Đạt 37 20,0% 63 42,3% 51 32,3% 51 33,1% 29 19,46% 231 29,06
Cần cố gắng
Tính toán
Tốt 128 69,2% 105 70,47% 107 67,7% 97 63,0% 112 75,17% 526 66,16
Đạt 57 30,8% 44 29,53% 51 32,3% 57 37,0% 37 24,83% 269 33,84
Cần cố gắng
Tin học
Tốt 106 67,1% 111 72,1% 112 75,17% 329 41,33
Đạt 52 32,9% 43 27,9% 37 24,83% 132 16,58
Cần cố gắng
Công nghệ
Tốt 107 67,72% 106 68,8% 116 77,85% 329 41,33
Đạt 51 32,28% 48 31,2% 33 22,15% 132 16,58
Cần cố gắng
Khoa học
Tốt 128 69,2% 95 63,76% 103 65,2% 116 75,3% 116 77,85% 549 69,06
Đạt 57 30,8% 54 36,24% 55 34,8% 38 24,7% 33 22,15% 246 30,94
Cần cố gắng
Thẩm mĩ
Tốt 123 66,5% 96 64,43% 106 67,1% 113 73,4% 120 80,54% 551 69,31
Đạt 62 33,5% 53 35,57% 52 32,9% 41 26,6% 29 19,46% 244 30,69
Cần cố gắng
Thể chất
Tốt 133 71,9% 101 67,79% 110 69,6% 121 78,6% 120 80,54% 577 72,58
Đạt 52 28,1% 48 32,21% 48 30,4% 33 21,4% 29 19,46% 218 27,42
Cần cố gắng
Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước
Tốt 179 96,8% 149 100,0% 158 100,0% 154 100,0% 149 100,0% 789 99,24
Đạt 6 3,2% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 6 0,76
Cần cố gắng
Nhân ái
Tốt 178 96,2% 149 100,0% 158 100,0% 154 100,0% 129 86,6% 768 96,60
Đạt 7 3,8% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 20 13,4% 27 3,40
Cần cố gắng
Chăm chỉ
Tốt 140 75,7% 126 84,6% 128 81,0% 125 81,2% 120 80,5% 639 80,38
Đạt 45 24,3% 23 15,4% 30 19,0% 29 18,8% 29 19,5% 156 19,62
Cần cố gắng
Trung thực
Tốt 178 96,2% 145 97,3% 134 84,8% 145 94,2% 125 83,9% 727 91,45
Đạt 7 3,8% 4 2,7% 24 15,2% 9 5,8% 24 16,1% 68 8,55
Cần cố gắng
Trách nhiệm
Tốt 179 96,8% 141 94,6% 131 82,9% 114 74,0% 120 80,5% 685 86,16
Đạt 6 3,2% 8 5,4% 27 17,1% 40 26,0% 29 19,5% 110 13,84
Cần cố gắng                    
KQGD Tổng  Tổng  Tổng  Tổng Tổng    Tổng
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
185 83 149 65 158 76 154 72 149 71 795 367
TS % TS % TS % TS % TS % TS %
HTXS 33 17,84% 28 18,79% 35 22,15% 26 16,88% 20 13,42% 142 17,86
HTT 73 49,19% 51 34,23% 57 36,08% 50 32,47% 62 41,61% 293 36,86
HT 79 33,51% 70 46,98% 66 41,77% 78 50,65% 67 44,97% 360 45,28
CHT
Khen thưởng Tổng  Tổng  Tổng  Tổng Tổng  Tổng
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ
185 83 149 65 158 76 154 72 149 71 795 367
TS % TS % TS % TS % TS % TS %
Cấp trường 106 66,70% 79 53,02% 92 58,22% 76  49,35 82 55,03% 435 54,71
Xuất Sắc 33 17,70% 28 18,79% 30 18,99% 26 16,88% 20 13,42% 137 17,23
Tiêu Biểu 73 39,30% 51 34,23% 62 39,24% 50 5,19% 62 41,61% 298 37,48
Cấp trên 21 11,3% 19 12,75% 20 12,66% 8 0,5% 12 8,05% 80 10,06
Khuyết tật
Chương trình lớp học
Hoàn thành 185 100% 149 100% 158 100% 154 100%     646 100%
Chưa hoàn thành
Chương trình tiểu học
Hoàn thành 149 100% 149 100%
Chưa hoàn thành

2.2. Các cuộc thi:

Động viên, khuyến khích HS tự nguyện tham gia:

+ Sân chơi giáo dục trực tuyến Trạng Nguyên Tiếng Việt qua trang trangnguyen.edu.vn giúp các em hiểu biết về văn hóa, ngôn ngữ, lịch sử và truyền thống dân tộc; Thi giải Toán, tiếng Anh qua internet; Cuộc thi câu lạc bộ Toán tuổi thơ, các cuộc thi do báo, tạp chí phát động…

+ Giao lưu tài năng Tiếng Anh có ít nhất 03 học sinh tham gia thi tài năng Tiếng Anh đạt giải;

+ Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông;

Ngoài ra, động viên HS tham gia tất cả các cuộc thi khác do PGD, SGD, BGD,… tổ chức: Thi Ý tưởng trẻ thơ; Vẽ tranh Toyota chủ đề chiếc xe ô tô mơ ước;

Thi Sáng tạo dành cho Thanh, thiếu niên và Nhi đồng,…

+ 50% số học sinh của nhà trường biết bơi trong đó 80% học sinh lớp 4 biết bơi.

2.3. GD thể chất, Y tế học đường, An toàn trường học:

Duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe thể chất và tinh thần cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý; chủ động các phương án tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với học sinh và điều kiện thực tiễn, đề phòng trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh tại địa phương, nhà trường trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học trước; kiểm tra, rà soát, đánh giá lại chất lượng các công trình trường học, lập kế hoạch và thực hiện việc bảo trì công trình theo quy định; không đưa vào sử dụng các công trình đã hết niên hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn theo quy định khi chưa được cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh, xây dựng văn hóa học đường; công tác xã hội, công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường học, công tác bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Đạt tiêu chuẩn Trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

  1. Chỉ tiêu phấn đấu của cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Tổng số

CBGVNV

Đánh giá theo CHT Đánh giá GVCSGDPT   Tự đánh giá, xếp loại VC (HT, PHT) Đánh giá, xếp loại viên chức Ghi chú
Tốt K Đạt Tốt K Đạt HTXSNV HTT

NV

HTXSNV HTT

NV

HTNV  

KHTNV

 

SL 38 2 0 0 18 13 0 1 1 7 31 0 0
% 100 100 0 0 58.1 41.9 0 50 50 18,4 81,6 0 0
  1. Xây dựng cơ sở vật chất, tài chính, trang thiết bị
  2. a) Về Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

– Đảm bảo thiết bị công nghệ thông tin theo công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GD-ĐT, phấn đấu đạt tỷ lệ 24 HS/máy vi tính (795 học sinh/23 máy vi tính); 100% số lớp có máy tính, ti vi (trong đó có 01 máy chiếu; 25 ti vi 65 inch cho 26 phòng học); 100% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm ứng dụng CNTT và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI); 15% số tiết học có sử dụng giáo án điện tử và ứng dụng CNTT.

– Mua sắm tài sản, trang thiết bị dạy học:

+ Bổ sung thiết bị dùng chung.

+ Máy vi tính: 10

  1. b) Về Sách, Thư viện:

+ Xây dựng thư viện đạt mức độ 1 theo Thông tư 16/2022-TT-BGDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viên cơ sở GD mầm non và phổ thông. 100% các lớp thực hiện tiết đọc thư viện 01 tiết/tuần.

+ 100% GV, HS có đủ sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham  khảo. Phân bổ kinh phí mua bổ sung sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy và sách tham khảo theo Chương trình GDPT 2018 là: 30.000.000 đồng.

II NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

  1. Phương hướng, nhiệm vụ chung

Thực hiện chủ đề năm học và phong trào thi đua “Kỷ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển”, trường Tiểu học Gia Hòa phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

  1. Tổ chức thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học bảo đảm chất lượng, đúng mục tiêu, yêu cầu cần đạt đối với học sinh theo quy định. Tiếp tục triển khai dạy học 2 buổi/ngày khi có đủ điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất. Quản lý, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học hiện có; chủ động rà soát, bổ sung kịp thời các điều kiện còn thiếu. Triển khai linh hoạt các mô hình giáo dục: Mô hình Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; Thư viện thân thiện; Giáo dục STEM; Dạy học tiếng Anh và Tin học; Trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn,… phù hợp với điều kiện thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; phát triển hợp
    lý mạng lưới trường, lớp; đầu tư và sử dụng hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học tối
    thiểu. Bố trí, sử dụng đội ngũ phù hợp với yêu cầu đổi mới và tình hình thực
    tiễn, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp
    và điều chỉnh địa giới hành chính.
  3. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng
    phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM/STEAM, giáo dục kỹ năng công dân số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI); nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh. Tổ chức khảo sát chất lượng giáo dục cuối năm đối với lớp 5 nghiêm túc, khách quan làm căn cứ đánh giá chất lượng dạy học.
  4. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo công bằng
    trong giáo dục; xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Quan tâm hỗ trợ
    học sinh có hoàn cảnh khó khăn; thực hiện đầy đủ, hiệu quả giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
  5. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và dạy học, ứng dụng công
    nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, kiểm tra, đánh giá; thực hiện số hóa hồ sơ,
    sổ sách bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện
    nhiệm vụ năm học.

          III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

  1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông

1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu

Nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và bài dạy theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đội ngũ giáo viên (GV) và HS. Kế hoạch giáo dục cần bảo đảm tính khoa học, linh hoạt, kế thừa và phù hợp với điều kiện nhà trường cũng như năng lực của GV; không gây quá tải, giúp HS hoàn thành chương trình và đạt được yêu cầu về phẩm chất, năng lực.

Nội dung giáo dục cần tích hợp, gắn với thực tiễn, phát triển năng lực HS; tăng cường hoạt động trải nghiệm, học theo nhóm, theo chủ đề phù hợp với lứa tuổi. Tổ chức lồng ghép các nội dung về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; quyền con người; giáo dục STEM/STEAM; bình đẳng giới; giáo dục dinh dưỡng, chủ quyền biên giới, biển đảo; quốc phòng, an ninh; môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu; di sản văn hóa, an toàn giao thông và các chủ đề tích hợp khác trên nền tảng số, phù hợp với điều kiện nhà trường và năng lực học sinh.

Bảo đảm tỷ lệ 1 phòng học/lớp, sĩ số HS/lớp theo quy định; có đủ thiết bị
dạy học tối thiểu; bố trí đủ tỷ lệ 1,5 GV/lớp và đủ cơ cấu để dạy đủ các môn học,
hoạt động giáo dục. Tổ chức dạy học các môn bắt buộc, môn tự chọn và hoạt
động giáo dục theo đúng quy định của Chương trình, đảm bảo dạy học 2
buổi/ngày và các hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính thức; tăng cường củng
cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở
thích của HS, tăng cường hoạt động trải nghiệm gắn với văn hóa, lịch sử, truyền
thống của địa phương.

Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, bố trí không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần. Phân bổ thời khóa biểu hợp lý giữa các môn học và hoạt động giáo dục, bảo đảm cân đối thời lượng, thời điểm trong ngày và trong tuần, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS tiểu học. Chủ động lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức phù hợp cho môn tự chọn và hoạt động giáo dục khác khi có điều kiện.

Các hoạt động ngoài giờ học chính thức được tổ chức theo nhu cầu, sở thích của HS (Văn nghệ, Thể dục thể thao, Kỹ năng sống, Giáo dục STEM,…) trên cơ sở sử dụng hiệu quả CSVC nhà trường và đảm bảo các điều kiện đối với từng hoạt động theo đúng quy định hiện hành.

1.2. Giải pháp:

– 100% giáo viên nắm vững công văn 2345/BGDĐT-GDTH và các tài liệu tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục để xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy; lựa chọn nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết phù hợp với khung thời gian năm học và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá nhằm bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục cấp tiểu học linh hoạt, chủ động, hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trường và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch thời gian năm học.

– Tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng các kiến thức đã học, phát huy năng lực đã đạt được trong chương trình các môn học, hoạt động giáo

dục vào thực tiễn.

– Tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục đảm bảo mỗi giáo viên nắm vững mạch nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục và nội dung bài học, chủ đề học tập được thiết kế trong sách giáo khoa; đặc điểm địa phương, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm đối tượng học sinh. Giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài dạy, điều chỉnh nội dung, thời lượng thực hiện; nguồn học liệu và thiết bị dạy học; hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, đánh giá học sinh; xây dựng phân phối chương trình dạy học linh hoạt phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện tổ chức dạy học, bảo đảm các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với các môn học và hoạt động giáo dục.

– Tăng cường tổ chức và tham gia các chuyên đề cấp trường, cụm trường về xây dựng kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

– Ưu tiên nguồn kinh phí mua sắm đầy đủ trang thiết bị đồ dùng dạy học theo quy định.

– Tích cực tham mưu với cấp trên hợp đồng và điều động bổ sung giáo viên đảm bảo đủ giáo viên đứng lớp.

– Sắp xếp thời khoá biểu khoa học, hợp lý, tạo điều kiện cho mọi giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy.

– Tích cực tuyên truyền để được sự đồng thuận nhất trí của cha mẹ học sinh trong việc tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức 6 tiết/tuần  trong khoảng thời gian từ 16h00 đến 17h00 dưới hình thức hoạt động trải nghiệm STEM, giáo dục kỹ năng sống,… nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh và tăng thêm nguồn thu nhập hỗ trợ giáo viên vượt giờ dạy định mức theo quy định.

  1. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và Tin học

2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu

  1. a) Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh

– Đối với lớp 1 và lớp 2: Tiếp tục triển khai dạy Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT với thời lượng tối thiểu 2 tiết/tuần.

– Đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5: Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh bắt
buộc theo Chương trình GDPT, dạy học Tiếng Anh có GV nước ngoài theo
đúng quy định hiện hành và trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với thực tế của nhà
trường; tăng cường tổ chức các câu lạc bộ, sân chơi, giao lưu nói giỏi tiếng Anh,
hoạt động trải nghiệm và tạo môi trường học tiếng Anh. Căn cứ đặc điểm, tình hình nhà trường và nhu cầu của cha mẹ học sinh, đẩy mạnh truyền thông tới cha mẹ học sinh về vai trò, lợi ích của việc học ngoại ngữ; nghiên cứu giải pháp tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế để huy động nguồn nhân lực, xã hội hoá dạy học tự chọn, dạy học tăng cường tiếng Anh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Sử dụng sách giáo khoa (SGK) môn Tiếng Anh đã được UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm lứa tuổi; dạy
học theo hình thức làm quen (đối với lớp 1, 2), không gây áp lực, quá tải cho
HS; chú trọng đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập, không lấy kết quả đánh
giá để xét lên lớp. Tăng cường hiệu quả dạy học thông qua khai thác hệ thống
học liệu điện tử. Tiếp tục triển khai sử dụng hiệu quả hệ thống học liệu Tiếng
Anh cấp tiểu học do Bộ GDĐT cung cấp. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kiểm tra, giám sát thực hiện và bảo đảm chất lượng dạy học Tiếng Anh.

  1. b) Tổ chức dạy học môn Tin học

– Đối với lớp 1 và lớp 2: phấn đấu ít nhất 50% học sinh lớp 1, 2 được làm quen với máy tính và kỹ năng công dân số, tổ chức câu lạc bộ Tin học tạo môi trường cho HS được vận dụng, rèn luyện kiến thức, kỹ năng tin học nhằm hình thành sớm năng lực nền tảng về công nghệ thông tin cho HS, tạo tiền
đề thuận lợi cho việc học từ lớp 3.

– Đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5: Thực hiện dạy học bắt buộc môn Tin học
theo Chương trình GDPT; bảo đảm đủ GV, thiết bị và CSVC phục vụ dạy học.
Tăng cường nội dung, thời lượng theo từng chủ đề phù hợp với đặc điểm lứa
tuổi nhằm phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho
HS; tạo điều kiện để các em khám phá, sáng tạo và mở rộng kiến thức.

– Sử dụng SGK môn Tin học đã được UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức tập
huấn cho cán bộ quản lý (CBQL), GV và chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục,
tích hợp lồng ghép với giáo dục kỹ năng công dân số tại trường, bảo
đảm phù hợp với định hướng của Chương trình GDPT.

2.2. Giải pháp

– Khai thác, sử dụng hiệu quả trang thiết bị và phòng học bộ môn hiện có, mua sắm đảm bảo thiết bị cần thiết tối thiểu cho dạy học Tiếng Anh, Tin học.

– Thực hiện xã hội hóa để tăng cường thời lượng học tiếng Anh, Tin học; tạo các sân chơi, giao lưu Tiếng Anh, Tin học; phát động phong trào giáo viên các môn học khác cùng tham gia học tiếng Anh với học sinh; phổ biến, khuyến khích giáo viên, học sinh theo dõi, tham khảo các chương trình dạy và học tiếng Anh do Bộ GDĐT xây dựng trên truyền hình và các phương tiện truyền thông.

– Thực hiện tốt các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục môn tiếng Anh. Tăng cường tổ chức cho giáo viên, học sinh học tiếng Anh qua truyền hình, các phương tiện truyền thông, các nguồn học liệu phù hợp khác. Đẩy mạnh thực hành tiếng Anh qua các hoạt động như: xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức các câu lạc bộ Tiếng Anh, khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi, sân chơi có sử dụng tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh. Khuyến khích học sinh tham gia giao lưu Tiếng Anh. Tổ chức cho học sinh giữa các lớp trong trường giao lưu tiếng Anh vào các tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, hoạt động câu lạc bộ và các cuộc thi, sân chơi Tiếng Anh theo sự chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT.

  1. Chỉ đạo triển khai các mô hình giáo dục

3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu

Nhà trường triển khai các mô hình giáo dục trong năm học 2025-2026 đó là: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; Giáo dục STEM, rèn luyện kĩ năng sống. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn. Các mô hình: Thư viện thân thiện; Dạy học tăng cường Tiếng Anh, Tin học,… Căn cứ điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, nhu cầu của giáo viên, học sinh, nhà trường chủ động lựa chọn mô hình đăng kí để triển khai phù hợp, hiệu quả.

Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo nội dung, mô hình linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả, phù hợp điều kiện của địa phương và nhà trường. Rà soát CSVC, thiết bị, học liệu, bố trí không gian và nguồn lực đáp ứng triển khai mô hình. Chỉ đạo GV, CBQL tham gia tập huấn đầy đủ, tích cực tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn liên quan đến các mô hình.

Tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh, huy động nguồn lực xã hội
hóa để triển khai hiệu quả tại địa phương.

3.2. Giải pháp

  1. a) Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

– Nhà trường chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020; nâng cao chất lượng trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm tạo thuận lợi cho quá trình triển khai hiệu quả phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá,… nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy và thực hiện tiến trình dạy học mỗi bài học thành các hoạt động học với sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành; cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.

– Thông qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung dạy học heo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. Phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn nhà trường dự giờ góp ý đồng thời chọn những tiết dạy thể nghiệm để thảo luận rút kinh nghiệm ở tổ chuyên môn.

– Khuyến khích giáo viên tham khảo các bài giảng trên truyền hình, kho học liệu số dùng chung của Bộ GDĐT, Sở GDĐT để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, tổ chức các tiết học kết nối với các cơ sở giáo dục tiểu học khác.

  1. b) Giáo dục STEM, rèn luyện kỹ năng sống

– Tham mưu với cấp trên quan tâm bố trí nguồn kinh phí, trang bị cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện hiệu quả giáo dục STEM, kỹ năng sống; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò của giáo dục STEM và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

– Năm học 2025-2026, nhà trường triển khai giáo dục STEM, rèn luyện kỹ năng sống tới tất cả các khối lớp được thể hiện trong Kế hoạch giáo dục của nhà trường, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế địa phương theo đúng hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT tại Công văn 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GD-ĐT. Đảm bảo mỗi học kì tổ chức dạy ít nhất 04 bài học STEM/lớp và ít nhất 01 hoạt động trải nghiệm STEM, 01 ngày hội STEM/năm học và có sản phẩm trải nghiệm giáo dục STEM, rèn luyện kỹ năng sống.

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM, Ngày hội STEM cho học sinh ngoài thời lượng chính khoá đảm bảo theo quy định. Hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu tham khảo, các nguồn học liệu phục vụ giảng dạy, tổ chức hoạt động trải nghiệm theo đúng quy định.

– Tiếp tục xây dựng kho bài giảng, sinh hoạt chuyên môn, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục STEM, rèn luyện kỹ năng sống cho cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường.

– Tuyên truyền vận động cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện để tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính thức trong ngày đảm bảo theo quy định.

  1. c) Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn

– Tổ chức tuyên truyền và thực hiện hiệu quả các giải pháp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông và tham gia mạng xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng tránh đuối nước, phòng ngừa xâm hại, bạo hành trẻ em; thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ, ứng phó thiên tai trong trường học. Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh thấy được tầm quan trọng của việc biết bơi và cho con em tham gia lớp học bơi.

– Thường xuyên dọn vệ sinh khu nhà vệ sinh và vệ sinh môi trường xung quanh trong và ngoài nhà trường. Thực hiện các giải pháp phòng chống dịch bệnh như: vệ sinh trường lớp hàng ngày, chuẩn bị nước sát khuẩn, vòi rửa tay, xà phòng, khẩu trang. Công trình vệ sinh, nước sạch và các công trình xây dựng khác an toàn, dễ tiếp cận, phù hợp với nhu cầu sử dụng của học sinh.

– Hệ thống thiết bị phục vụ dạy học, đồ dùng, đồ chơi trẻ em bảo đảm đúng quy chuẩn, được sắp xếp, hướng dẫn và sử dụng an toàn, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh.

– Hệ thống cấp điện, phòng cháy chữa cháy luôn được kiểm tra, hoạt động bình thường; Lắp đặt hệ thống camera an ninh trước cổng trường và trong khuôn viên trường.

– Thực hiện tốt công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh, có cơ chế phối hợp chặt chẽ với y tế cơ sở và các đơn vị liên quan; tổ chức thăm khám, chăm sóc sức khoẻ định kì cho, giáo viên, học sinh; Có phòng y tế đảm bảo yêu cầu, có hướng dẫn quy trình sơ cấp cứu tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh thường gặp,… Truyền thông giáo dục hiệu quả về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng tránh bệnh tật học đường, tai nạn thương tích trong trường học.

– Tổ chức thực hiện tốt công tác xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích: Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích năm học 2025-2026; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư số 18/2023/TT-BGDĐT ngày 26/10/2023 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT; tuyên truyền, phổ biến, đến các cá nhân, đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng phối hợp thực hiện. Nhà trường tổ chức tự đánh giá và báo cáo kết quả về UBND xã theo quy định.

– Thành lập tổ tư vấn tâm lý học đường. Tổ chức tuyên truyền các hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh một cách thiết thực, có hiệu quả.

– Quy hoạch trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh trong khuôn viên nhà trường đảm bảo đủ báng mát và cảnh quan trường học.

  1. d) Các mô hình

Năm học 2025-2026, do chưa đảm bảo về cơ sở vật chất và đội ngũ nên nhà trường chưa đăng kí mô hình: Thư viện thân thiện; Dạy học tăng cường Tiếng Anh, Tin học,…

  1. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục

4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu

  1. a) Công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp và xây dựng trường
    đạt chuẩn quốc gia

Tham mưu với UBND xã:

– Rà soát toàn diện thực trạng mạng lưới trường, lớp tiểu học trên
địa bàn, bao gồm số điểm trường, quy mô lớp, số HS, CSVC, thiết bị dạy học,
cảnh quan trường lớp. Trên cơ sở đó, đề xuất phương án quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường, lớp hợp lý, hiệu quả, bảo đảm quyền học tập của HS và phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương sau sáp nhập đơn vị hành chính.

– Đánh giá thực trạng đạt chuẩn quốc gia của nhà trường; xây dựng kế hoạch và lộ trình phù hợp để duy trì, củng cố, đề nghị công nhận lại, công nhận mới theo từng giai đoạn. Nâng cao chất lượng các tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ, môi trường giáo dục, hiệu quả các hoạt động giáo dục và công tác quản trị nhà trường.

– Chủ động bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp CSVC, trang thiết bị dạy học cho trường tiểu học theo lộ trình phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp và kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương.

  1. b) Tăng cường CSVC, thiết bị dạy học

Tổ chức kiểm kê, rà soát thực trạng CSVC, thiết bị dạy học: xây dựng kế hoạch tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã xây đủ các phòng chức năng còn thiếu, xây mới

phòng học thay cho những phòng có diện tích chật hẹp.

Tham mưu sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp mua mới bàn ghế học sinh thay thế cho một số bàn ghế đã cũ, hỏng, 10 bảng lớp, 10 máy tính cho phòng học Tin học, các lớp học và cho khối phòng hành chính quản trị.

Trang bị thêm dây diện cáp để đường điện ổn định, thay thế dần bóng điện led cho các lớp đủ ánh sáng.

Lắp thêm hệ thống Camera trong các lớp học, mạng Internet phục vụ công tác dạy và học.

Bổ sung trang thiết bị còn thiếu, lạc hậu; chủ động bố trí ngân sách hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng điều kiện dạy học tối thiểu, bảo đảm tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, triển khai các môn học bắt buộc như Tiếng Anh, Tin học; khuyến khích GV phát huy tinh thần sáng tạo trong việc làm thiết bị dạy học số, đồ dùng dạy học từ vật liệu sẵn có, thân thiện môi trường, phục vụ hiệu quả quá trình giảng dạy.

Tham mưu với UBND xã bố trí nguồn lực từng bước bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư phòng học bộ môn, trải nghiệm STEM, từng bước hướng tới hiện đại hoá cơ sở vật chất đáp ứng triển khai chương trình giáo dục phổ thông theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Chính phủ, Bộ GDĐT, Sở GDĐT. Tham mưu thường xuyên bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu để triển khai dạy học theo quy định.

  1. c) Bảo đảm sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương

Nhà trường tiếp tục sử dụng SGK đã được UBND tỉnh phê duyệt; rà soát, huy động và định hướng sử dụng có hiệu quả nguồn SGK của năm học trước trong thư viện nhà trường; chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên chủ động rà soát, điều chỉnh ngữ liệu bài học/chủ đề trong sách giáo khoa để phù hợp với thực tiễn sắp xếp địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp. Đối với môn học Lịch sử và Địa lí lớp 4, lớp 5, giáo viên chủ động điều chỉnh những ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp cho đến khi Bộ GDĐT hoàn thiện các bước chỉnh sửa chương trình môn học làm căn cứ để thực hiện hiệu chỉnh sửa sách giáo khoa.

Nhà trường đăng ký đầy đủ, kịp thời nhu cầu sách giáo khoa theo từng khối lớp, phối hợp với các nhà xuất bản để cung ứng sách giáo khoa đúng tiến độ. Báo cáo công tác đảm bảo sách giáo khoa, lựa chọn xuất bản phẩm tham khảo theo quy định. Đối với tài liệu giáo dục địa phương: Sử dụng các bộ tài liệu giáo dục địa phương của tỉnh Ninh Bình (trước khi sáp nhập), căn cứ vào tình hình thực tế và điều kiện để triển khai phù hợp, hiệu quả. Rà soát, lựa chọn nội dung/chủ đề trong tài liệu đã được Bộ GDĐT phê duyệt, xây dựng nội dung điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với đặc điểm đơn vị hành chính sau sắp xếp; hướng dẫn GV triển khai giảng dạy đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT. Việc điều chỉnh, tích hợp nội dung cần giữ nguyên yêu cầu cần đạt, không gây quá tải cho HS và không làm thay đổi mục tiêu chương trình.

  1. d) Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL

– Tham mưu UBND cấp xã và Sở GDĐT có các giải pháp đồng bộ, hiệu quả nhằm tuyển đúng, tuyển đủ giáo viên theo số biên chế được cấp có thẩm
quyền giao, không để xảy ra tình trạng có biên chế mà không thực hiện tuyển
dụng, gây ảnh hưởng đến việc dạy học; Chủ động ký hợp đồng giảng dạy để kịp
thời bổ sung số lượng giáo viên còn thiếu theo quy định, không để việc sắp xếp,
tổ chức bộ máy làm gián đoạn hoặc gây thiếu hụt đội ngũ giáo viên, ảnh hưởng
đến chất lượng giáo dục.

– Căn cứ đặc điểm, tình hình nhà trường và nhu cầu của cha mẹ học sinh,
nghiên cứu giải pháp để tham mưu với cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế để huy động nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, bao gồm: nghệ nhân, nghệ sĩ, vận động viên chuyên nghiệp, tình nguyện viên người nước ngoài tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục trong các nhà trường, đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống; tăng cường phối hợp và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực, phẩm chất học sinh theo yêu cầu của CTGDPT.

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy
học các môn học, hoạt động giáo dục; chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt
cán đảm bảo công tác bồi dưỡng được thực hiện theo phương thức thường xuyên,
liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng với sinh hoạt tổ, nhóm chuyên
môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch
cá nhân, phát hiện kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
chương trình, sách giáo khoa theo thẩm quyền; tiếp tục thực hiện đánh giá, bồi
dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ
sở giáo dục phổ thông.

– Tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học cấp trường năm học
2025-2026.

– Tập huấn kịp thời cho đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục về tổ chức bộ máy
vận hành chính quyền địa phương hai cấp, công tác sáp nhập địa giới hành chính
và triển khai phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong quản lý giáo
dục tại đơn vị.

– Tham gia đội ngũ CBQL, GV cốt cán cấp tiểu học để tư vấn, hỗ trợ chia sẻkinh nghiệm quản lí, chuyên môn cho các trường tiểu học trên địa bàn. Tăng
cường sinh hoạt chuyên môn tại trường và theo cụm chuyên môn liên trường, liên
xã phường bảo đảm mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 01 lần sinh hoạt cụm trường. Cụm chuyên môn lựa chọn nội dung thiết thực, phù hợp nhu cầu thực tiễn, đáp ứng nhu cầu giáo viên, góp phần nâng cao năng lực giáo viên, tránh hình thức, chạy theo thành tích; thời gian, địa điểm, nội dung sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường do các trường trong cụm thảo luận và thống nhất, xây dựng kế hoạch, báo cáo phòng chuyên môn Sở GDĐT; bảo đảm thuận lợi về khoảng cách địa lí và năng lực điều phối của trường trong cụm xã, phường để tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học.

Đội ngũ CBQL cốt cán, GV cốt cán phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
thường xuyên cho GV, CBQL; hướng dẫn các trường lồng ghép nội dung bồi
dưỡng vào sinh hoạt chuyên môn. Khuyến khích GV tự học, tự bồi dưỡng; phát
huy năng lực sử dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học, đánh
giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Tham gia các chuyên đề
chuyên môn cấp tỉnh theo kế hoạch bồi dưỡng của Sở GDĐT.

4.2. Giải pháp

  1. a) Giải pháp thực hiện công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

* Thực hiện công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp

– Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục nhà trường giai đoạn 2026-2030. Báo cáo tham mưu với Đảng ủy, Chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển giáo dục trước mắt cũng như lâu dài để có kế hoạch, lộ trình xây dựng cơ sở vật chất phù hợp với từng giai đoạn và đáp ứng với yêu cầu đổi mới, phát triển của sự nghiệp giáo dục.

– Thực hiện tốt công tác điều tra, dự báo quy mô phát triển giáo dục để tham mưu cho chính quyền địa phương xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân.

– Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.

– Thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng quá tải số học sinh/lớp như tham mưu với cấp trên hợp đồng thêm giáo viên văn hoá để đảm bảo sĩ số học sinh/lớp theo quy định góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục tiểu học.

* Xây dựng và duy trì trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

– Tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư 22/2024 TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo và Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2018 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải tiến chất lượng.

– Làm tốt công tác tham mưu với Cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo tập trung các nguồn lực để duy trì trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Chuẩn bị các điều kiện để công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia mức

độ 2 và kiểm định chất lượng GDPT cấp độ 3.

– Công tác kiểm định chất lượng:

+ Tổ chức tốt công tác Tự đánh giá và triển khai thực hiện các bước theo quy trình Tự đánh giá.

+ Thành lập Hội đồng tự đánh giá; Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

+ Tổ chức tập huấn để nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ tự đánh giá cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.

+ Tổ chức thu thập thông tin minh chứng và viết báo cáo tự đánh giá.

+ Tham mưu với Chính quyền địa phương đảm bảo đủ tiêu chuẩn về cơ sở vật chất đề nghị đánh giá ngoài.

– Công tác duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 2:

+ Xây dựng kế hoạch tiếp tục duy trì trường chuẩn quốc gia MĐ2; tự kiểm tra, rà soát việc duy trì các tiêu chí và từng bước phấn đấu nâng mức chuẩn đã đạt được ở từng tiêu chí, cụ thể:

+ Tham mưu với Phòng GD-ĐT điều động, luân chuyển thêm giáo viên đảm bảo đủ tỉ lệ 1,5 GV/lớp.

+ Tuyên truyền vận động, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tham mưu với Đảng ủy, Chính quyền địa phương tiếp tục xây dựng quy hoạch, xây dựng các phòng học đảm bảo theo tiêu chuẩn và các phòng chức năng đáp ứng đủ tiêu chuẩn về cơ sở vật chất theo quy định của Bộ GD-ĐT.

+ Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động các nguồn lực tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học.

+ Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

+ Bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. b) Giải pháp tăng cường CSVC, thiết bị dạy học

– Nghiên cứu, nắm vững các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục về yêu cầu cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đối với giáo dục tiểu học để tham mưu với Chính quyền địa phương xây dựng cơ sở vật chất theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, đặc biệt quan tâm đến khối phòng học tập, khối phòng phụ trợ, khu vực sân chơi, bãi tập đảm bảo quy mô phát triển mạng lưới trường lớp giai đoạn 2025-2030. Năm học 2025-2026 nhà trường tham mưu với UBND xã bổ sung kế hoạch xây dựng 06 phòng chức năng, xây dựng lại 12 phòng học và các công trình phụ trợ.

– Thực hiện mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Vào đầu năm học, nhà trường công khai danh mục thiết bị đồ dùng dạy học hiện

có, chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học. Tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, không để tình trạng “thiết bị đến trường mà không ra lớp”.

– Thường xuyên rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

– Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn tài chính hợp pháp tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày.

– Sắp xếp bố trí phòng học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Đảm bảo đủ 1 phòng học/lớp, mỗi lớp có đủ máy chiếu hoặc ti vi. Có đủ bộ đồ dùng dạy học cho giáo viên.

– Sử dụng triệt để, hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có. Nhân viên thư viện, thiết bị rà soát, xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học và bố trí cho giáo viên mượn, sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên, có hiệu quả.

  1. c) Bảo đảm sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương

– Tuyên truyền, vận động 100% cha mẹ học sinh mua đủ sách giáo khoa theo danh mục quy định.

– Quản lý và sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương, các xuất bản phẩm tham khảo đúng theo quy định của Bộ GDĐT và danh mục SGK do UBND Tỉnh quy định. Không ép buộc, vận động học sinh hoặc cha mẹ học sinh mua xuất bản phẩm tham khảo.

– Nhà trường tổ chức dạy học ngoài giờ chính khoá đảm bảo tài liệu đã được Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT Ninh Bình thẩm định, phê duyệt và cho phép thực hiện; không tổ chức thực hiện liên kết giáo dục với các tổ chức khi chưa đủ điều kiện triển khai.

  1. d) Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL

* Thực hiện linh hoạt các giải pháp bố trí, sử dụng giáo viên

– Tham mưu với cấp trên hợp đồng, biên chế giáo viên đảm bảo đủ giáo viên dạy các môn học và đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp theo quy định.

– Phân công chuyên môn hợp lý, phù hợp với năng lực cá nhân.

– Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ năng lực thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

– Bố trí, sử dụng giáo viên hợp lý, hiệu quả, đảm bảo giáo viên dạy đúng và đủ các môn học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

* Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

– Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học để triển khai bồi dưỡng giáo viên trực tiếp kết hợp trực tuyến, thường xuyên, liên tục tại nhà trường.

– Gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên.

– Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

– Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, hướng dẫn giáo viên trong tổ chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình GDPT 2018. Tổ chức 08 chuyên đề cấp trường, 01 chuyên đề cụm trường và tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường;

– Tham gia có chất lượng các lớp bồi dưỡng, tập huấn do các cấp quản lý giáo dục tổ chức.

– Tiếp tục rà soát, đánh giá CBQL, GV theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Chuẩn Hiệu trưởng để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của chuẩn.

– Quán triệt sâu sắc nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ của bản thân mỗi cán bộ, giáo viên trên cơ sở đó nêu cao tinh thần nhiệt tình trách nhiệm, tự chủ, sáng tạo trong học tập, công tác.

– Tổ chức thực hiện quy chế chuyên môn một cách nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình thức. Đổi mới nội dung SHCM của tổ. Tổ chức có hiệu quả các buổi tập huấn, chuyên đề, hội thảo cấp trường, cấp tỉnh và tham gia có chất lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do cấp trên tổ chức. Phát huy vai trò của cán sự mạng lưới chuyên môn trong nhà trường.

– Xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch.

– Tổ chức có hiệu quả hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

– Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các nội dung bồi dưỡng giáo viên, nội dung sinh hoạt chuyên môn cấp trường về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

– Tăng cường kiểm tra việc tự học, công tác soạn giảng, tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên, thường xuyên đánh giá tổng kết rút kinh

nghiệm kịp thời.

  1. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,
    kiểm tra, đánh giá và phát triển năng lực số

5.1. Nhiệm vụ, yêu cầu

  1. a) Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Tổ chức hướng dẫn giáo viên đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, tăng cường năng lực tự học, trải nghiệm sáng tạo cho học sinh, hướng học sinh phát huy năng lực tư duy giải quyết vấn đề; thực hiện hiệu quả việc lựa chọn linh hoạt, phù hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên cơ sở đặc điểm nội dung bài học, yêu cầu cần đạt của chương trình và đối tượng học sinh; tổ chức câu lạc bộ môn học (Viết chữ đúng và đẹp, câu lạc bộ thể thao, nghệ thuật… ) theo sở thích người học nhằm phát huy vai trò của giáo viên, vận động viên chuyên nghiệp, nghệ nhân, nghệ sĩ trong việc tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh chủ động, tích cực, tự giác rèn luyện và phát triển năng lực tự học trong suốt quá trình học tập. Giáo viên chủ động lựa chọn, kết hợp và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung bài học, yêu cầu cần đạt và đặc điểm tâm sinh lý của HS; bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực, khả thi trong điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học; tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm, nghiên cứu, khám phá, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, sáng tạo nhằm phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất cho HS; góp phần nâng cao chất lượng dạy học, tạo hứng thú và môi trường học tập thân thiện, tích cực trong nhà trường.

  1. b) Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về đánh giá HS theo Thông tư
số 27/2020/TT-BGDĐT; bảo đảm đánh giá toàn diện phẩm chất, năng lực, vì sự
tiến bộ của HS, phù hợp yêu cầu cần đạt của chương trình, đặc điểm tâm sinh lý
và trình độ nhận thức của HS.

Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng hình thức linh hoạt (quan sát,
hỏi đáp, bài tập, sản phẩm học tập, hoạt động nhóm, thuyết trình, hồ sơ học tập…); tổ chức đánh giá định kỳ qua bài kiểm tra tổng hợp, thực hành, sản phẩm sáng tạo. Đảm bảo mỗi hình thức đánh giá đều có mục tiêu rõ ràng, tiêu chí cụ thể, minh bạch, thông báo trước để HS chủ động. Khuyến khích GV tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, quyền con người, tư tưởng Hồ Chí Minh… vào đánh giá quá trình học tập của HS.

Tổ chức đánh giá định kỳ với các hình thức phù hợp. Các hoạt động đánh
giá cần được thiết kế có mục tiêu rõ ràng, tiêu chí cụ thể, hướng dẫn chấm điểm
minh bạch, thông báo trước về yêu cầu và hình thức thực hiện để học sinh chủ
động tham gia. Đồng thời, chú trọng đánh giá các nội dung giáo dục tích hợp về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, an toàn giao thông, quyền con người nhằm hình thành, phát triển năng lực công dân, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh.

Tổ chức khảo sát chất lượng giáo dục cuối năm học môn Tiếng Anh đối với HS lớp 3, 4 và các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh đối với HS lớp 5. Thực hiện nghiêm việc bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học, không để tình trạng HS “ngồi nhầm lớp”.

Khen thưởng đảm bảo thực chất, đúng quy định, tránh hình thức.

  1. c) Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Kỹ năng công dân số,
    Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo
    dục

Nhà trường triển khai các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao năng lực số cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm hình thành và phát triển các năng lực thiết yếu của công dân số, đáp ứng yêu cầu nhân lực trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0. Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý và tổ chức dạy học theo định hướng của Đề án quốc gia giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Tăng cường đầu tư hạ tầng CNTT, thiết bị dạy học; GV tham gia bồi dưỡng trực tiếp và trực tuyến về sử dụng thiết bị, phần mềm hỗ trợ dạy học, quản lý; chủ động phương án dạy học linh hoạt trong điều kiện bất thường.

Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng công dân số cho HS tiểu học theo
hướng dẫn, góp phần hình thành năng lực công dân số từ sớm. Triển khai Học bạ
số theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, phục vụ chuyển đổi số ngành giáo dục.

Tham mưu UBND xã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và tổ chức dạy học linh hoạt, kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến; quan tâm phát triển hạ tầng mạng, thiết bị đầu cuối cho giáo viên và học sinh. Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động chuyên môn dưới hình thức trực tuyến như dạy học, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, hội thảo học thuật; triển khai các nền tảng hỗ trợ đào tạo giáo viên qua mạng, xây dựng nội dung tập huấn đáp ứng thực tiễn. Chủ động xây dựng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống bất thường, bảo đảm duy trì hoạt động giáo dục liên tục, không gián đoạn, hướng đến mục tiêu “giáo dục trong mọi hoàn cảnh”.

5.2. Giải pháp

  1. a) Giải pháp nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

– Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, học thông qua chơi từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn.

– Chỉ đạo giáo viên các tổ khối chuyên môn xây dựng kho kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất 05 kế hoạch bài dạy/01 môn học/năm học.

– Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh.

– Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục thể hiện trong kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục đến từng mục tiêu, địa chỉ bài dạy và từng hoạt động dạy học.

– Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp với các đối tượng trong tiến trình dạy học; chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để học sinh biết cách đọc sách giáo khoa, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết tình huống; chú ý giúp học sinh đảm bảo kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu học tập.

  1. b) Giải pháp thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá học sinh

– Tiếp tục tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu Thông tư 27/ 2020/TT- BGDĐT ngày 4/9/2020 về Quy định đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng có hiệu quả việc đánh giá thường xuyên trong giảng dạy, giáo viên đánh giá học sinh theo nguyên tắc khích lệ, động viên, đánh giá “Vì sự tiến bộ của học sinh”.

– Tham gia đầy đủ, có chất lượng các buổi chuyên đề, tập huấn về kỹ thuật kiểm tra, đánh giá học sinh do cấp trên tổ chức và tổ chức có hiệu quả các chuyên đề cấp trường về việc đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh.

– Chỉ đạo giáo viên đánh giá học sinh thường xuyên bằng nhận xét về học tập thông qua các tiết học và hoạt động giáo dục. Kết hợp đánh giá về kiến thức kỹ năng và sự hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh. Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn. Đánh giá định kì bằng điểm số kết hợp với nhận xét. Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ học sinh để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh khi đánh giá học sinh đảm bảo tính chính xác. Việc đánh giá học sinh phải đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, dân chủ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

– Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực đánh giá học sinh, năng lực ra đề kiểm tra định kỳ cho giáo viên. Giao cho mỗi giáo viên trong tổ khối chuyên môn xây dựng đề kiểm tra định kỳ các môn học để làm phong phú ngân hàng đề kiểm tra của nhà trường.

– Lãnh đạo nhà trường, Tổ trưởng tổ chuyên môn thông qua dự giờ, thăm lớp để kiểm tra, giám sát việc đánh giá học sinh của giáo viên, kịp thời hỗ trợ, tư vấn cho giáo viên, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học, nâng cao năng lực đánh giá học sinh.

– Tổ chức kiểm tra định kỳ, nghiệm thu bàn giao chất lượng học sinh cuối năm đảm bảo nghiêm túc, phản ánh đúng chất lượng, không để học sinh ngồi nhầm chỗ. Khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

– Tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường về nội dung, phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh, đảm bảo thông tin liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh. Công khai nhóm năng lực, phẩm chất cần có đối với học sinh tại phòng hội đồng và lớp học.

  1. c) Giải pháp triển khai thực hiện Khung năng lực số, Kỹ năng công dân số, Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo dục

– Thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân

tạo AI trong nhà trường. Phân công cán bộ, nhân viên thành thạo Công nghệ thông tin và các ứng dụng trên môi trường số làm cán bộ đầu mối phụ trách các hoạt động CNTT.

– Xây dựng kế hoạch và triển khai các ứng dụng thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên môi trường số.

– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.

– Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo AI cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

– Thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành đúng tiến độ quy định. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thực hiện nhận chuyển văn bản trên phần mềm office. Khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác quản lý. Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ quản lý bảo đảm tinh gọn và hiệu quả.

– Triển khai cài đặt và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý các hoạt động giáo dục nhà trường trên môi trường số như: quản lý tài chính, tài sản; quản lý nhân sự; quản lý chất lượng; quản lý chuyên môn; thư viện số,…

– Triển khai thực hiện tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng công dân số vào giảng dạy môn Tin học và tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

– Tập huấn bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ, giáo viên tổ chức thực hiện đúng quy trình tạo Học bạ số, cập nhật chính xác thông tin học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành và nhận xét học bạ số của học sinh đảm bảo đúng quy định.

  1. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong
    tiếp cận giáo dục

6.1. Nhiệm vu, yêu cầu

  1. a) Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc

– Phối hợp với các trường tiểu học trên địa bàn xã chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí nhân sự và phân công nhiệm vụ cụ thể để duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục bắt buộc trên địa bàn. Thành lập Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục và xóa mù chữ cấp xã/phường theo đúng quy định; thường xuyên rà soát, cập nhật số liệu, hoàn thiện hồ sơ phổ cập đầy đủ, chính xác, đúng quy trình và tiến độ.

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác điều tra, nhập số liệu trên hệ thống thông tin phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; tổ chức lưu trữ hồ sơ đầy đủ, khoa học, đúng quy định. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, GV về nghiệp vụ phổ cập giáo dục và kỹ năng sử dụng Hệ thống thông tin phổ cập xóa mù chữ phù hợp với điều kiện thực tế đơn vị hành chính.

– Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp
xã; lập hồ sơ đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận theo quy định.

  1. b) Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Tăng cường huy động trẻ khuyết tật trong độ tuổi tiểu học ra lớp, phấn
đấu đạt tối thiểu 80% được đi học và tiếp cận giáo dục hòa nhập. Bảo đảm điều
kiện dạy học hòa nhập; xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp; hướng dẫn
GV điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá theo quy định, không gây áp lực cho HS. Phối hợp Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập để được hỗ trợ chuyên môn; tổ chức tập huấn cho GV về phương pháp dạy học và đánh giá HS khuyết tật. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong phát hiện, can thiệp sớm, bảo đảm quyền học tập và phát triển toàn diện của trẻ.

Tổ chức rà soát, cập nhật danh sách HS khó khăn để hỗ trợ kịp thời, các
trường học cần triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó
khăn trong năm học, bao gồm hỗ trợ tài chính, học bổng, chi phí học tập, sách
vở, đồ dùng học tập và các hình thức hỗ trợ khác nhằm bảo đảm điều kiện học
tập tối thiểu. Đồng thời tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, phát triển
năng lực cá nhân, nâng cao kỹ năng sống và sự tự tin cho học sinh, góp phần
thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng học sinh.
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu câu lạc bộ, văn nghệ, thể
thao, rèn luyện kỹ năng sống phù hợp; tạo môi trường học tập thân thiện, quan
tâm hỗ trợ tinh thần, động viên HS vượt khó vươn lên; thực hiện đầy đủ, kịp thời
chế độ đối với giáo dục khuyết tật cho GV, HS theo đúng quy định.

6.2. Giải pháp

  1. a) Giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc

– Chủ động tham mưu với các Chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu đủ điều kiện nâng cao chất lượng phổ cập GDTH mức độ 3.

– Kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, XMC cấp xã và hoạt động thường xuyên, có nền nếp, hiệu quả.

– Phối hợp với trường tiểu học, THCS, trường Mầm non trên địa bàn xã trong việc điều tra, cập nhật PCGD, XMC.

– Thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, ngày tựu trường, công tác tuyển sinh đầu cấp theo quy định; tổ chức lễ ra trường choc ho học sinh lớp 5 đảm bảo an toàn, trang trọng, ý nghĩa.

– Thực hiện có chất lượng hệ thống các văn bản chỉ đạo PCGD, XMC từ Trung ương đến địa phương.

– Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGD, XMC. Lập hồ sơ, quản lý, ghi chép, lưu trữ đầy đủ, đảm bảo tính chính xác, khoa học.

– Thực hiện tốt công tác điều tra, phân công giáo viên quản lý từng địa bàn và thực hiện tốt chế độ cập nhật thông tin, số liệu. Theo dõi nắm vững sĩ số học sinh đi học, nghỉ học và số HS khó khăn có nguy cơ bỏ học. Nhà trường phối hợp với các đoàn thể chính quyền địa phương trong việc tổ chức huy động, vận động học sinh đi học.

– Tích cực nâng cao hiệu quả giờ dạy, vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá; đánh giá đúng, chính xác, khách quan kết quả dạy học của giáo viên, chất lượng giáo dục học sinh.

– Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn xã nhằm tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong nhân dân. Tổ chức các lớp hướng dẫn cha mẹ, ông bà giáo dục, chăm sóc trẻ ở nhà, phù hợp với nội dung giáo dục của nhà trường nhằm thực hiện phương châm kết hợp giáo dục giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội. Cùng với trường THCS và Trung tâm học tập cộng đồng xã tổ chức tốt “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời” năm 2025 tại địa phương.

  1. b) Giải pháp thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

– Làm tốt công tác điều tra, huy động trẻ khuyết tật đến trường. Thực hiện nghiêm túc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân học sinh khuyết tật theo mẫu tại Công văn 1096/SGDĐT-GDTH ngày 28/8/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

– Phối hợp Y tế cấp xã thực hiện hồ sơ sức khỏe, xác định dạng tật cho học sinh khuyết tật học hòa nhập để có kế hoạch giáo dục phù hợp.

– Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hòa nhập. Hướng dẫn giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với từng dạng tật.

– Tham mưu với địa phương, Hội cha mẹ học sinh quan tâm hỗ trợ, động viên các em học sinh khuyết tật, trẻ em lang thang cơ nhỡ nhân ngày Lễ, Tết.

– Tham mưu với địa phương sớm xây dựng phòng giáo dục hòa nhập để thực hiện các hoạt động hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập.

– Thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá học sinh khuyết tật học hòa nhập; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, hòa nhập cộng đồng.

– Việc tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật phải được thực hiện trên cơ sở phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật. Tổ chức tập huấn cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật hoà nhập.

– Bảo đảm kịp thời các chính sách cho học sinh khuyết tật, giáo viên dạy hòa nhập học sinh khuyết tật theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.

  1. Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; tăng cường công tác
    kiểm tra, giám sát và thực hiện các phong trào thi đua

7.1. Nhiệm vụ, yêu cầu

  1. a) Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường theo hướng dân
chủ, kỷ cương, nền nếp, hiệu quả; phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm và
năng lực giải trình xã hội của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các nội dung chuyển đổi số trong quản lý hoạt động giáo dục; thực hiện thống nhất, đầy đủ việc cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về trường, lớp, HS, GV, đội ngũ, trường chuẩn quốc gia,… phục vụ công tác quản lý và báo cáo. Đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học số; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV về kỹ năng số, bảo đảm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong trường tiểu học.

Rà soát, chọn lọc việc tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi, giao lưu, hội thi
cho HS tiểu học theo tinh thần tinh giản, hiệu quả, phù hợp với lứa tuổi, tránh gây
áp lực và bảo đảm đúng quy định hiện hành. Tăng cường quản lý việc tổ chức và
tham gia các kỳ thi, cuộc thi, bảo đảm chất lượng, thiết thực, đúng quy định; thực
hiện hiệu quả, đúng quy định công tác tuyển sinh đầu cấp.

Quản lý chặt chẽ, nghiêm túc hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định
tại Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT và quy định của UBND tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.

  1. b) Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học

Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo trong bối cảnh điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp, tinh gọn bộ máy và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp;

Tập trung kiểm tra các điều kiện triển khai CTGDPT; tổ chức lựa chọn, sử dụng sách giáo khoa và xuất bản phẩm tham khảo; quản lý dạy thêm, học thêm; thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, dạy học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú cho học sinh tiểu học; kiểm tra hoạt động chuyên môn, các hoạt động xã hội hoá giáo dục…. theo quy định.

  1. c) Đẩy mạnh các phong trào thi đua

Tiếp tục phát động các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả trong toàn
ngành, gắn với thực hiện chủ đề năm học và phong trào thi đua “Kỷ cương –
Sáng tạo – Đột phá – Phát triển”
. Kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các
mô hình, cá nhân điển hình tiên tiến trong dạy học và quản lý, bảo đảm tính lan
tỏa, tạo động lực thi đua sâu rộng trong toàn ngành.

7.2. Giải pháp

  1. a) Giải pháp đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học

– Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lý các hoạt

động chuyên môn trong nhà trường; thực hiện nhập số liệu, khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lý, báo cáo.

– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.

– Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.

– Thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách để giáo viên tập trung đầu tư nghiên cứu, đổi mới phương pháo dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

– Nhà trường thực hiện liên kết giáo dục với các trung tâm giáo dục trong nước có sử dụng các chương trình giáo dục đã được Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT thẩm định, phê duyệt và cho phép thực hiện.

  1. b) Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học

– Triển khai thực hiện tốt công tác Thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học. Thực hiện kiểm tra 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chuyên môn trong năm học. Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra đột xuất, trong đó chú trọng các nội dung kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và công tác quản lý hoạt động dạy và học.

– Hiệu trưởng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học, công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ trước tập thể nhà trường và tổ chức thực hiện.

– Thành lập Ban thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo phù hợp năng lực của các cá nhân.

– Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ đảm bảo tính công bằng, khách quan, chính xác, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

  1. c) Giải pháp đẩy mạnh các phong trào thi đua

– Tổ chức quán triệt đến toàn thể cán bộ giáo viên và nhân viên Luật Thi dua khen thưởng năm 2022; Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2022 và các Thông tư, văn bản, Quy chế thi đua hiện hành về công tác thi đua khen thưởng của Bộ GD-ĐT, UBND tỉnh Ninh Bình.

– Thành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng năm học 2025-2026. Xây dựng Kế hoạch, Quy chế Thi đua- Khen thưởng, Tiêu chí và thang điểm thi đua đối với cá nhân, tập thể để làm cơ sở cho việc xét thi đua vào cuối năm học.

– Tổng kết các phong trào thi đua trong năm học. đánh giá kết quả Thi đua khen thưởng của cá nhân và tập thể trong đơn vị, đảm bảo chính xác, đúng Luật Thi đua khen thưởng.

 

  1. IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
  2. Đối với Sở GD-ĐT Ninh Bình

          – Tích cực tham mưu với Hội đồng nhân dân, UBND Tỉnh:

+ Có kế hoạch tuyển dụng, hợp đồng đủ tỉ lệ giáo viên/lớp và đủ giáo viên dạy các môn chuyên đảm bảo đội ngũ giáo viên thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.

+ Hỗ trợ kinh phí dạy tăng giờ cho giáo viên hoặc ban hành các văn bản làm hành lang pháp lý để huy động nguồn lực tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong các nhà trường khi chưa có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên.

+ Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy học và xây dựng cơ sở vật chất duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

– Thành lập các cụm trường cùng sử dụng chung một bộ sách giáo khoa và có địa giới hành chính liền kề để thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường.

  1. Đối với Đảng bộ, Chính quyền địa phương:

– Có lộ trình bổ sung xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường nhằm tăng cường cơ sở vật chất: phòng học, phòng chức năng, công trình phụ trợ đảm bảo đủ cơ sở vật chất cho việc thực hiện đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông và duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ chương Xã hội hóa giáo dục nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.

– Quan tâm và có chính sách hỗ trợ cho đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật trên địa bàn xã.

– Đẩy mạnh hoạt động của Hội Khuyến học, khen thưởng, động viên kịp thời giáo viên, học sinh có thành tích trong giảng dạy và học tập góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

– Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học.

– Tổ chức nghị cán bộ, viên chức: công khai bàn bạc các giải pháp và xây dựng Nghị quyết thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học.

– Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhà trường. Chỉ đạo các bộ phận, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch khoa học, triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng. Thường xuyên kiểm tra các tập thể, cá nhân về mức độ và khả năng hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. Đôn đốc, kiểm tra, sơ kết rút kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua trong năm học.

– Kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm học cho phù hợp với yêu cầu của các cấp quản lý giáo dục.

– Phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch năm học đã đề ra. Phối hợp với các trường học trên địa bàn xã thực hiện tốt công tác PCGD, XMC.

– Làm tốt công tác XHHGD, huy động tối đa các nguồn lực xây dựng và phát triển nhà trường. Đảm bảo đầy đủ mọi điều kiện về tinh thần, vật chất cho các tổ chức, cá nhân trong nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch năm học.

– Định kỳ báo cáo với địa phương, với ngành về kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học. Tham mưu, đề xuất với các cấp quản lý giáo dục, với Đảng uỷ Chính quyền, đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh ở địa phương quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt giúp nhà trường hoàn thành tốt các mục tiêu kế hoạch giáo dục.

– Tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học sau mỗi tháng, cuối học kỳ và cuối năm học.

  1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể, tổ chuyên môn.

          2.1. Tổ chức Đảng:

          Lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thắng lợi kế hoạch đã đề ra.

2.2. Các tổ chuyên môn:

           – Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quy định trong Điều lệ trường Tiểu học.

– Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường, Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ của tổ, khối đề ra góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

2.3. Các Tổ chức khác trong trường:

          – Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2025-2026, các tổ chức cần cụ thể hoá kế hoạch mục tiêu nhiệm vụ của nhà trường để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của đoàn thể, tổ chức mình phụ trách.

– Thường xuyên phối kết hợp với cán bộ quản lý nhà trường để bàn các giải pháp thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ năm học.

  1. Phân công nhiệm vụ cụ thể:

3.1. Nhiệm vụ cụ thể của Hiệu trưởng

– Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.

– Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật, hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

Thực hiện các nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp giáo viên; tổ chức các bước giới thiệu nhân sự đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trưởng.

– Quản lý, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỉ luật, khen thưởng học sinh; phê duyệt kết quả đánh giá học sinh, danh sách học sinh lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

– Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách giáo khoa, nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thực hiện quản lý, sử dụng và lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn tổ 1; tổ 5; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định về định mức tiết dạy 2 tiết/tuần, dạy Đạo đức lớp1A và lớp 5A.

– Quản lý hành chính; quản lý và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định.

– Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng xã hội.

– Xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định của Pháp luật.

3.2. Nhiệm vụ của Phó hiệu trưởng

– Trực tiếp phụ trách chuyên môn và công tác PC – GDTX, tham gia hoạt động tại trung tâm học tập cộng đồng của xã. Thực hiện giảng dạy 4 tiết/tuần: Đạo đức Khối 4.

– Phụ trách kiểm định chất lượng, thu thập hồ sơ, minh chứng đánh giá trường và trường chuẩn quốc gia;

– Phụ trách công tác hồ sơ, cập nhật thông tin, báo cáo về công tác CM;

– Triển khai cụ thể kế hoạch năm học đến từng tháng, từng tuần;

– Phụ trách công tác thông tin, báo cáo chung của nhà trường;

– Phụ trách phần mềm cơ sở dữ liệu ngành;

– Phụ trách công tác thiết bị, th­­ư viện trư­­ờng học;

– Giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, kiểm tra đánh giá, tham mưu cho hiệu trưởng điều chỉnh kế hoạch hoạt động của nhà trường kịp thời;

– Trực tiếp phụ trách CM tổ 2,3; tổ 4.

– Phối hợp chỉ đạo công tác GD hoà nhập và các Hội thi;

– Phụ trách lao động, vệ sinh, trang trí tr­ường lớp;

– Phụ trách hoạt động ngoài giờ lên lớp;

– Quản lý phần mềm trực tuyến quản lí hệ thống Phổ cập giáo dục;

– Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường;

– Lập và quản lí hồ sơ HS diện chính sách;

– Quản lí hồ sơ XHH;

– Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các phong trào thi đua;

– XD kế hoạch “Trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, hạnh phúc”

– XDKH và tổ chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lí cho học sinh.

3.3.Tổ chuyên môn:

+ Thực hiện kế hoạch giáo dục của trường, của tổ chủ động và linh hoạt.

+ Đề xuất hiệu trưởng phân công giáo viên dạy và giáo viên chủ nhiệm lớp theo năm học.

+ Tổ chức cho giáo viên thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đề xuất các xuất bản phẩm tham khảo để lựa chọn sử dụng trong nhà trường theo quy định.

+ Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông; tham gia đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng.

– Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn trên tinh thần xây dựng môi trường thân thiện, tích cực, tự học để nâng cao trình độ và phát triển năng lực chuyên môn.

3.4. Tổ văn phòng:

* Tổ trưởng Đinh Thị Minh Nguyệt: xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường. Quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định.

* Đ/c: Trần Thị Phường – văn thư- Vệ sinh môi trường: giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác văn thư.

Thực hiện công tác vệ sinh môi trường trường học:

+ Vệ sinh môi trường trường học: Bao gồm thực hiện nhiều công việc như vệ sinh quy hoạch, xây dựng trường, vệ sinh phòng học, vệ sinh môi trường chung hoặc phòng thí nghiệm, cung cấp nước và xử lý rác thải…

+ Vệ sinh chế độ học tập, lao động và sinh hoạt tại nhà trường.

+ Vệ sinh tất cả các trang thiết bị và đồ dùng học tập, dụng cụ như bảng, bàn ghế cũng như các đồ dùng học tập.

 

* Đ/c: Hoàng Thị Khuyến – y tế học đường – thủ quỹ

Quản lý và chăm sóc  sức khỏe trong trường học

+ Y tế học đường có thể thực hiện khám và điều trị một vài bệnh cảm cúm thông thường hoặc đau bụng, tiêu chảy, nhiễm trùng ngoài da…

+ Thực hiện sơ cứu ban đầu để xử lý tại chỗ các tai nạn như chảy máu, gãy xương, bong gân, ngừng tim, ngừng thở điện giật, ngừng tim, đuối nước, bỏng, ngộ độc, súc vật cắn, động kinh hoặc dị ứng…

+ Tổ chức các buổi khám sức khỏe định kỳ và kiểm soát tốt sức khỏe học sinh.

+ Quản lý hồ sơ sức khoẻ học sinh

Triển khai các chương trình phòng chống bệnh tật và tai nạn thương tích trong trường học. Giáo dục sức khỏe

+ Tuyên truyền công tác vệ sinh cá nhân cho học sinh.

+ Nâng cao kỹ năng phòng chống bệnh tật cho học sinh trong trường.

+ Tổ chức các chương trình giáo dục giới tính.

* Đ/c: Lương Thị Ngọc Thảo; Trần Văn Ngọc – nhân viên thư viện, thiết bị

+ Xây dựng kế hoạch phát triển thư viện; xây dựng kế hoạch Thư viện đạt chuẩn mức độ 1 theo Thông tư 16.

+ Tổ chức các loại hình hoạt động phục vụ bạn đọc; cải tiến công tác phục vụ bạn đọc theo hướng hiện đại, tiện ích và văn minh.

+ Lập kế hoạch và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc mua, tiếp nhận, trao đổi, bổ sung các loại tài liệu, sách báo mới, tài liệu điện tử trên mạng Internet… nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Tổ chức quản lý theo hướng sử dụng các thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng và hiệu quả các loại hình dịch vụ phục vụ.

+ Cập nhật thông tin thường xuyên, tổ chức giới thiệu thông tin mới hoặc thông tin chuyên đề về khoa học công nghệ.

+ Tổ chức quản lý lưu trữ, định kỳ kiểm kê, thanh lọc và bảo quản các kho sách báo, tư liệu thông tin theo đúng quv định.

+ Đề xuất kế hoạch đào tạo, bồi dường nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên thư viện.

+ Thực hiện công tác tổng hợp về hoạt động thư viện; thống kê, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cấp trên và của trường.

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và các phương tiện, trang thiết bị được giao.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.

+ Cùng tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn chuẩn bị thiết bị dạy học, hỗ trợ hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị thực hành, thí nghiệm;

+ Cập nhật sổ sách, mô tả, phân loại, sắp xếp khoa học và hệ thống các thiết bị dạy học theo chương trình môn học;

+ Có kế hoạch kiểm tra định kỳ trang thiết bị dạy học, các yêu cầu đảm bảo kỹ thuật, an toàn sử dụng trong phòng học bộ môn để duy tu, bảo dưỡng hoặc đề xuất sửa chữa, mua sắm bổ sung;

+ Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

3.5. Giáo viên:

Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.

– Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.

– Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.

– Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết,

giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn

trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh.

– Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.

– Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học.

– Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.

– Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương.

– Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

– Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng.

– Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, còn có các nhiệm vụ sau đây:

+ Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh.

+ Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt.

+ Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Đội, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm; tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học sinh đề nghị ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh.

+ Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.

– Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.

  1. LỊCH TRÌNH KẾ HOẠCH THÁNG
Tháng  Công việc chính trong tháng Người phụ trách Bổ sung, điều chỉnh
8/2025 – Phân công chuyên môn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;

– Điều tra PC, cập nhật TT, hoàn thành báo cáo thống kê đầu năm, HSPC;

– Tham gia BDCT hè, tự học BDTX, viết bài thu hoạch, tham gia các lớp tập huấn do SGD tổ chức;

– Nhận các loại hồ sơ, sổ sách cho giáo viên, HS, nhà trường;

– Tổ chức vệ sinh trường lớp;

– Tham mưu với địa phương triển khai tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất trường học, tổ chức khai giảng năm học mới;

– Thành lập tổ CM, Tổ VP; bổ nhiệm tổ trưởng – tổ phó các tổ, ban KT nội bộ, Hội đồng thi đua khen thưởng. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

– Tựu trường HS lớp 1 ngày 22/8/2025; HS các lớp 2 – 5 ngày 29/8/2025;

– Xây dựng kế hoạch Giáo dục năm học 2025 – 2026;

– BGH

 

–        BGH

 

– PHT, GV

 

– CBGV, NV

 

-CB thư viện

– CNGV,NV

 

– HT

 

 

– HT

 

 

BGH+ GV toàn trường.

 

– Lãnh đạo

9/2025 – Tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, khai giảng năm học mới, tuyên truyền tháng ATGT;

– Tổ chức lễ khai giảng năm học 2025 – 2026 theo đúng hướng dẫn;

– Cập nhật thông tin đầu năm trên trang csdl.moet.gov.vn;

– Phối hợp chặt chẽ với bậc mầm non, THCS điều tra phổ cập và hoàn thành hồ sơ PCGDTH, cập nhật số liệu tiểu học trên phần mềm hệ thống;

– Tham gia Tập huấn nâng cao năng lực quản lí tài chính, tài sản nhà trường cho Hiệu trưởng, kế toán; tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng hỗ trợ cho CBQL, GV cốt cán; Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho CBQL, TTCM, GV tích hợp, lồng ghép GDQPAN CTGDPT2018.

– Họp kiện toàn ban đại diện cha mẹ học sinh năm học 2025 – 2026; Tổ chức họp phụ huynh lần 1;

– Rà soát tự kiểm tra PCGD, XMC lập kế hoạch báo cáo, tham mưu với LĐ địa phương;

– Chỉ đạo các cá nhân, tổ CM, PTCM, các đoàn thể XDKH, ký duyệt đúng lịch;

– Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026;

– Tổ chức hội nghị CC, VC, LĐHĐ năm học 2025-2026;

– Đôn đốc thu nộp phí BHYT, làm thẻ. Hoàn thành hồ sơ SK cho HS lớp 1 và HS chuyển về trường;

– Phối hợp với địa phương chuẩn bị và triển khai các HĐ tết trung thu;

– Phát động Hội học – Hội giảng

– Triển khai cho học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ do ngành tổ chức.

– Lập kế hoạch tự đánh giá; Hội đồng tự đánh giá thu thập xử lý và phân tích minh chứng;

– Tổ chức cho thiếu niên, nhi đồng vui đón Tết Trung thu; chỉ đạo tháng cao điểm tuyên truyền, giáo dục trật tự an toàn giao thông;

– Tổ chức cho GV học tập lại thông tư 27/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 về đánh giá học sinh tiểu học.

– Triển khai xây dựng kho bài giảng theo định hướng phát triển PC, NL HS; XD ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh;

– Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kỹ năng công dân số vào giảng dạy;

– Triển khai nội dung dạy học STEM/STAEM, kĩ năng công dân số, ứng dụng IA trong CSGD Tiểu học; Thư viện Thân thiện…;

– HT, TPT, CBGVNV

 

– HT, CBGVNV

 

– BGH, GVCN

 

– BGH, BCĐ PC, GV

 

 

– CBQL, GV

 

 

 

 

 

 

– BGH, GV

 

 

– HT

 

 

– BGH, GV, NV

 

– HT

 

– CBQL, GV, NV

 

– BGH; NV Y tế

 

 

– BGH, GV

– BGH, GV

– BGH, GV

 

– HT

 

 

– CBGVNV, CMHS

 

 

– PHT, Tổ CM

 

 

– CBQL, Tổ CM

 

 

– BGH, GV

 

 

– BGH, GV

 

 

 

 

 

 

 

10/2025

 

– Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), chỉ đạo phát động và tổ chức hội học, hội giảng cấp trường; chỉ đạo hưởng ứng kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10); tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025.

– Tổ chức Hội thi Giáo viên dạy cấp trường.

– Tham gia bồi dưỡng CBQL về năng lực quản lí, quản trị nhà trường.

– Tổ chức Đại hội Liên đội;

– Phối hợp với Trạm Y Tế xã kiểm tra SK ban đầu cho HS;

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH;

– Tăng cường đôn đốc chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp, chú trọng nề nếp các hoạt động;

– Chỉ đạo GV thực hiện học BDTX theo kế hoạch;

– Xây dựng đề KTĐGKI môn TV, Toán lớp 4,5;

– Tổ chức Kiểm tra ĐKGKI môn TV, Toán lớp 4,5;

– Thu thập xử lý và phân tích minh  chứng.

– Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo: 3 GV.

-Thực hiện khảo sát chất lượng giáo dục  đề của trường.

– BGH,GV

 

 

 

 

 

 

 

– BGH,GV

 

– BGH

–  BGH, TPT

 

– BGH, GV, YT

– Ban KT NB

– Ban TĐ

 

 

– BGH

 

– BGH, GV

 

– BGH, GV

 

– BGH, GV, NV

 

– BKTNB

 

– BGH, GV, HS

 

 

 

 

 

11/2025 – Tuyên truyền, đẩy mạnh phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11;

– Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 20/11;

– Tham gia chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường; tổ chức chuyên đề cấp trường;

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH;

– Tham mưu và tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt nam;

– Rà soát tiêu chuẩn, từng bước hoàn thiện hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

– Thu thập xử lý và phân tích minh chứng;

-Thực hiện khảo sát chất lượng giáo dục của PGD, của trường.

– Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo: 4 GV.

– HT, GVTPT, CĐ

 

 

– BGH, GVCNL, TPT

– HP, TTCM

 

– BKTNB

 

– BGH, CĐ

 

– BGH

 

 

– HĐTĐG

 

– BGH, GV, HS

 

– Ban kiểm tra nội bộ

 

 

12/2025 – Thi đua lập thành tích hưởng ứng ngày quốc phòng toàn dân và ngày TG phòng chống HIV/AIDS;

– Chỉ đạo điều tra trẻ sinh 2024, số trẻ sinh 2020 đến 2025;

– Đón đoàn Kiểm tra PCGD cấp tỉnh;

-Thực hiện khảo sát chất lượng giáo dục của của trường.

– Tham gia chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, tổ chức chuyên đề cấp trường;

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH;

– Tổ chức giao lưu tài năng Tiếng Anh cấp trường;

– Xây dựng đề KTĐCKI.

– Thanh quyết toán tài chính, kiểm kê tài sản năm 2025;

– Xét nâng lương trước hạn năm 2025;

– Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

– Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo: 4 GV.

– CBGV, HS

 

 

– PHT, BCĐ PC

 

– BCĐ PC

– BGH, GV, HS

 

– HP, GV

 

– Ban KT NB

– BGH, TPT, GVTA

– HPCM, TTCM

– HT, KT

 

– BGH, GV, NV

– HĐTĐG

– Ban kiểm tra nội bộ

1/2026 – Phát động thi đua lập thành tích chào mừng 96 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2026);

– Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” và các cuộc vận động, phong trào thi đua lớn của ngành;

– Tổ chức Kiểm tra ĐKCKI; Thu thập thông tin số liệu, hoàn thành báo cáo thống kê cuối kỳ I, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch và sơ kết thi đua ở học kỳ 1;

– Tổ chức sơ kết học kì I và triển khai nhiệm vụ học kì II;

– Tổ chức cho HS tham gia Giao lưu tài năng Tiếng Anh cấp tỉnh;

– Rà soát, kiểm đếm trẻ 5 tuổi, xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2026-2027.

– Tham gia chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường;

– Họp phụ huynh lần 2;

– Cập nhật cơ sở dữ liệu ngành;

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH.

– Viết báo cáo tự đánh giá.

– Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo: 4 GV.

– HT, TPTĐ

 

 

 

 

– BGH, GV, NV

 

 

– BGH, GV, NV

 

 

 

– BGH

 

– BGH, GV Tiếng Anh

– BGH, GV

 

 

– HP, TTCM

 

-BGH, GVCN

– BKTNB

– HĐTĐG

– Ban kiểm tra nội bộ

 

 

2/2026 – Tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân; tổ chức Ngày thơ Việt Nam;

– Lập kế hoạch trực trường, tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh nghỉ tết nguyên đán Bính Ngọ 2026 đúng quy định;

– Tham gia chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường; chuyên đề cấp trường;

– Tiếp tục bổ sung củng cố các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia;

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH.

– Viết báo cáo tự đánh giá.

– Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo: 2 GV+ Nhân viên y tế;

– Tham gia các sân chơi trí tuệ.

– CBQL, GV

 

 

– CBQL

– HP, GV

 

 

– BGH, TTCM

 

– BKTNB

– HĐTĐG

– Ban kiểm tra nội bộ

 

– BGH, HS

3/2026 – Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 8/3, 26/3;

– Tham gia chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường; chuyên đề cấp trường;

– Kết nạp đội viên;

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH;

– Rà soát các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2, chuẩn bị hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận lại.

– Xây dựng đề KTĐGKII môn TV, Toán lớp 4,5;

– Tổ chức Kiểm tra ĐKGKII môn TV, Toán lớp 4,5;

– Tổ chức lớp các lớp bồi dưỡng, chuyên đề, sinh hoạt CM theo kế hoạch.

– Tham gia Cuộc thi tài năng Tiếng Anh tiểu học, giao lưu câu lạc bộ cấp trường, cụm trường

– Viết báo cáo tự đánh giá.

– CBGV, CĐ, ĐTN

 

– PHT, TCM, GV

 

 

– TPTĐ, HS

– Ban KTNB

– BGH, TTCM,TTVP

 

 

– HPCM, TTCM

 

– CBQL, GV

 

– CBQL, GV

– CBQL, GV, HS

 

– HĐTĐG

 

 

 

 

4/2026  – Tham gia chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cấp huyện, cụm trường; chuyên đề cấp trường;

– Tham gia khảo sát chất lượng môn Tiếng Anh cấp tỉnh.

– Tham gia ngày hội STEM cấp tỉnh.

– Tham gia Khảo sát các môn học CLGD môn Tiếng Anh lớp 3, 4, 5; Toán 5, Tiếng Việt 5 đề của SGD.

– Tham gia Giao lưu Viết chữ đúng và đẹp cấp cụm trường

– Lựa chọn xuất bản phẩm tham khảo, bổ trợ và các điều kiện chuẩn bị năm học 2026-2027

– Thực hiện kiểm tra nội bộ theo KH. Hoàn thành kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học;

– Chỉ đạo nghiệm thu SK;

– Triển khai ĐK tài liệu học tập năm học 2026-2027 cho HS;

– Xây dựng kế hoạch nghiệm thu bàn giao chất lượng giáo dục HS;

– Xây dựng đề kiểm tra định kì cuối năm học.

– Công bố báo cáo tự đánh giá.

– Kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng; nhân viên thư viện.

– HT, CBGV

 

 

– BGH, GV, HS

 

– Ban KTNB

– HS

 

– HS

 

 

– BGH, GV

 

– HĐKH

– BGH, CBTV

 

– HPCM

 

– HPCM, TTCM

 

– HĐTĐG

– Ban kiểm tra nội bộ

5/2026 – Tham dự Hội nghị hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2026 – 2027; đánh giá CBQL, GV theo chuẩn HT, chuẩn nghề nghiệp GV.

– Tổ chức kiểm tra định kỳ CN, chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; xét HTCT lớp học và HTCTTH, điều tra trẻ 5 tuổi;

– Đánh giá xếp loại BDTXGV; Chỉ đạo CBGV xây dựng KHBDTX, hoàn thành KHBDTX trường;

– Chỉ đạo đánh giá, xếp loại GV theo CNNGVTH, xếp loại HT, PHT theo chuẩn HT, đánh giá XL CBVCLĐ, HĐ;

– Bình xét thi đua, XLCBGV; đánh giá thi đua năm học 2025 – 2026;

– Chỉ đạo hoàn tất các công việc cuối năm: xét duyệt kết quả, ghi hồ sơ sổ sách, thanh quyết toán tài chính, kiểm kê tài sản cuối năm, phương án bảo vệ trực trường hè 2025;

– Cập nhật cơ sở dữ liệu ngành;

– Họp PHHS lần 3; Họp hội đồng thi đua khen thưởng;

– Tổng kết năm học, tổ chức lễ ra trường cho học sinh, bàn giao HS về địa phương;

– Hoàn thành các loại báo cáo thi đua cuối năm.

– Triển khai các HĐ sau khi  hoàn thành báo cáo Hội đồng tự đánh giá.

– BGH, GV

 

 

 

 

– BGH, GV

 

 

 

– BGH, GV

 

 

– Hội đồng TĐ KT

 

 

– CBQL, GV, NV

 

–        CBQL

 

 

 

– HP, GV, NV

 

– GV, CMHS

 

– CBGVNV, ĐP, HS

 

– HĐTĐ

 

– HĐTĐG

 

6/2026

 

– Tham dự Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho CBQL, TTCM, GV đáp ứng yêu cầu CTGDPT2018.

– Thành lập BCĐ phòng chống lụt bão, bảo vệ tài sản nhà trường;

– HS nghỉ hè – tham gia các HĐ ở địa phương;

– Đăng kí hồ sơ năm học 2026-2027;

– Hoàn tất mọi báo cáo và lưu trữ hồ sơ nhà trường. Tuyển sinh lớp 1.

– CBQL, GV

 

 

– BCĐ

 

– TPTĐ

– HT

– PHT

 

 

 

 

 

 

7/2026 – Dự thảo kế hoạch năm học 2026-2027. Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới 2026 – 2027.

–  Tu sửa, bổ sung CSVC.

– Chỉ đạo việc ôn tập, BD cho những HS chưa HTCT lớp học, HTCTTH (nếu có).

– HT

 

 

– HT, PHT

– CBQL,GV

 

Nơi nhận:                                                                                        

– SGD&ĐT(để b/c);

– UBND xã (để b/c);

– Các đoàn thể, TCM, TVP} để t/h;

– Cán bộ, GVNV} để t/h;

– Lưu VT.

     

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Đỗ Thị Hường